Cơ Sở Dữ Liệu Tra Cứu BHYT 2026
Thông tin chính thức về hệ thống Bảo hiểm Y tế Việt Nam — cập nhật theo mức lương cơ sở 2.530.000₫ áp dụng từ 01/07/2026.
2,530,000 VND
Áp dụng từ 01/07/2026 cho toàn bộ các đối tượng tham gia bảo hiểm (Nghị định 161/2026/NĐ-CP).
- Công văn 302/CSYT-CĐ
- 2275/BHXH-CSYT
~94%
Hơn 95,5 triệu người tham gia BHYT (Bộ Y tế, 01/2026)
~40 triệu
Tần suất trung bình 4,5 lượt khám / người / năm
379.500₫
Chi phí một lần khám dưới 15% lương cơ sở
- Luật 51/2024/QH15Sửa đổi Luật BHYT — hỗ trợ HSSV ≥50%, cận nghèo ≥70%
- Luật 15/2023/QH15Luật Khám bệnh, chữa bệnh — 3 cấp chuyên môn kỹ thuật
- NĐ 188/2025/NĐ-CPChi tiết thi hành Luật BHYT, hiệu lực 15/08/2025
- NĐ 161/2026/NĐ-CPLương cơ sở 2.530.000₫ từ 01/07/2026
- NQ 261 (Quốc hội)Cận nghèo & ≥75 tuổi trợ cấp BHXH hưởng 100% từ 01/01/2026
- TT 24/2025/TT-BYTTrần thiết bị y tế 45 tháng lương cơ sở / lần dùng DVKT
- TT 01/2025/TT-BYTDanh mục bệnh hiếm, hiểm nghèo, cần PT/kỹ thuật cao: 100% mức hưởng, không cần chuyển tuyến (PL I: 62 bệnh chuyên sâu; PL II: 105 bệnh cơ bản)
- CV 2275/BHXH-CSYTThanh toán ngoại trú trái tuyến 50% từ 01/07/2026
- NĐ 70/2015/NĐ-CP (sửa đổi NĐ 74/2025/NĐ-CP)BHYT quân đội, công an, cơ yếu (mã 5): 100% kể cả tự đi khám trái tuyến
- TT 63/2025/TT-BQPHướng dẫn NĐ 70/2015/NĐ-CP (sửa đổi NĐ 74/2025/NĐ-CP) — mức hưởng QN/CA/CY từ 01/07/2025
- CV 302/CSYT-CĐTổng hợp quy định mới theo lương cơ sở 2,53 triệu
- CV 6872/BYT-BHHướng dẫn áp dụng mức hưởng theo NĐ 188 — gắn ngưỡng 15% LC với điểm b k1 đ22, mức 5 năm liên tục với điểm d k1 đ22
- Luật 02/2011/QH13Luật Khiếu nại — hợp nhất VBHN 28/VBHN-VPQH 2026, sửa đổi bởi Luật 136/2025/QH15 (hiệu lực 01/07/2026): thời hiệu 90 ngày, lần đầu 30/45 ngày, lần hai 45/60 ngày
Mức Hưởng & Mã Quyền Lợi Trên Thẻ BHYT
Mức hưởng được quy định bằng ký tự số 1–5 trên thẻ BHYT (Quyết định 1351/QĐ-BHXH; thẻ mới từ 01/04/2021 — Quyết định 1666/QĐ-BHXH vẫn tra cứu được ký tự mức hưởng).
| Ký tự | Mức hưởng | Quy định chi tiết | Nhóm đối tượng |
|---|---|---|---|
| 1 | 100% | Không giới hạn tỷ lệ thanh toán thuốc, hóa chất, VTYT, DVKT | CC, TE (người có công, trẻ dưới 6 tuổi) |
| 2 | 100% | Có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số dịch vụ, thuốc, VTYT | DT, CK, CB… và từ 2026: CN, LH (NQ 261) |
| 3 | 95% | 100% tại cơ sở cấp ban đầu (trạm y tế xã); 100% khi chi phí 1 lần khám < 15% LC | HT, TC (hưu trí, mất sức lao động) |
| 4 | 80% | 100% tại cơ sở cấp ban đầu (trạm y tế xã); 100% khi chi phí 1 lần khám < 15% LC | DN, HX, CH, HC, HS, SV, GD… (người lao động, hộ gia đình) |
| 5 | 100% | Kể cả chi phí KCB ngoài phạm vi được hưởng và tự đi khám trái tuyến | QN, CA, CY (quân đội, công an, cơ yếu) |
Hai Nhóm Được Nâng Lên 100% Từ 01/01/2026
Nghị quyết 261 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt trong chăm sóc sức khỏe nhân dân — Bộ Y tế chỉ đạo chuyển đổi mã quyền lợi ngay tháng 01/2026.
Người thuộc hộ cận nghèo (mã CN)
95%100%
Chuyển mã quyền lợi 3 → 2 ngay trong tháng 01/2026
Người từ đủ 75 tuổi hưởng trợ cấp BHXH (mã LH)
80%100%
Bộ Y tế chỉ đạo cập nhật hệ thống từ tháng 01/2026
BHYT và Bảo hiểm Y tế Thương mại — Khác Gì Nhau?
Việt Nam có 2 hình thức bảo hiểm y tế: BHYT (bảo hiểm xã hội, bắt buộc) và bảo hiểm y tế thương mại (sản phẩm bảo hiểm sức khỏe của doanh nghiệp bảo hiểm). Hai loại BỔ SUNG cho nhau chứ KHÔNG thay thế nhau.
| Tiêu chí | BHYT | BHYT thương mại |
|---|---|---|
| Tính chất | Bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện, KHÔNG vì mục đích lợi nhuận (khoản 1 Điều 2 Luật BHYT) | Sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm, hoạt động vì lợi nhuận (Luật Kinh doanh bảo hiểm 08/2022/QH15 — sửa đổi bởi Luật 139/2025/QH15) |
| Tính bắt buộc | Bắt buộc theo luật với phần lớn nhóm (người lao động có hợp đồng, người hưởng lương, hưu… — 5 nhóm k1–k5 Điều 12 Luật BHYT) | Hoàn toàn tự nguyện — mua theo nhu cầu, điều kiện từng sản phẩm và hợp đồng |
| Điều kiện tham gia | Không phân biệt tình trạng sức khỏe: mức đóng theo lương / thu nhập và thứ tự thành viên hộ gia đình, không phụ thuộc bệnh sử | Doanh nghiệp có thể yêu cầu khai báo sức khỏe, đặt điều kiện theo độ tuổi và tình trạng sức khỏe — tùy sản phẩm |
| Mức phí | Chuẩn hóa bằng luật: 4,5% tiền lương tháng (NSLD 2/3 + người lao động 1/3) hoặc 4,5% lương cơ sở × tỷ lệ giảm dần 70/60/50/40% theo thành viên hộ; NSNN đóng / hỗ trợ cho 21 nhóm đối tượng | Doanh nghiệp tự thiết kế sản phẩm và tính phí; phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm sức khỏe phải đăng ký và được Bộ Tài chính chấp thuận (k3 đ87 Luật KDBH) |
| Phạm vi chi trả | Danh mục thuốc, dịch vụ kỹ thuật, vật tư y tế do Bộ Y tế ban hành; mức hưởng ghi trên thẻ (100 / 95 / 80%) × hệ số tuyến | Theo hợp đồng từng sản phẩm — thường hướng tới phần NGOÀI phạm vi BHYT (dịch vụ ngoài danh mục, giường phòng đơn, khám tư…) tùy điều khoản |
| Mạng lưới | Toàn quốc: mọi cơ sở KCB có hợp đồng BHYT; cấp cứu ở đâu cũng hưởng 100% | Theo thỏa thuận của doanh nghiệp với từng cơ sở y tế hoặc thanh toán theo hóa đơn — đọc kỹ danh mục cơ sở trong hợp đồng |
| Cách chi trả | Người bệnh chỉ trả phần cùng chi trả tại cơ sở KCB; phần còn lại cơ sở quyết toán trực tiếp với quỹ BHYT (đ56–đ57 NĐ 188/2025) — không phải ứng tiền trước cho phần quỹ chi trả, nên không xảy ra hoàn ứng trùng | Theo cơ chế bồi thường của hợp đồng: thanh toán trước rồi yêu cầu bồi thường, hoặc trừ trực tiếp tại cơ sở liên kết — tùy sản phẩm; thường yêu cầu hóa đơn, chứng từ phần chi phí đã tự chi theo điều khoản |
| Có thay thế nhau không? | KHÔNG: người thuộc đối tượng bắt buộc vẫn phải đóng BHYT kể cả khi đã mua bảo hiểm thương mại; chậm đóng bị buộc đóng đủ số tiền chậm đóng kèm lãi 0,03%/ngày (Điều 49 Luật BHYT, sửa đổi k35 đ1 Luật 51/2024) | Là lớp BỔ SUNG phía trên BHYT, chi trả những khoản ngoài phạm vi quỹ theo hợp đồng |
- Bảo hiểm y tế thương mại thuộc loại hình 'bảo hiểm sức khỏe' — một trong 3 loại hình kinh doanh bảo hiểm (k1 đ7 Luật KDBH 08/2022): 'loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe' (k15 đ4).
- Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm (k2 đ151 Luật KDBH); doanh nghiệp 'được chủ động, tự chịu trách nhiệm trong xây dựng, thiết kế và phát triển sản phẩm bảo hiểm' (k1 đ87).
- Trang này KHÔNG so sánh sản phẩm cụ thể của từng công ty bảo hiểm — phí, phạm vi, điều kiện loại trừ của sản phẩm thương mại thay đổi liên tục; đọc kỹ hợp đồng trước khi mua. Đề xuất 'gói BHYT bổ sung' liên thông BHYT — thương mại mới ở mức đề án / dự thảo, chưa phải quy định hiện hành.
Khám Thai & Sinh Con — Ai Trả Tiền Gì?
Mang thai và sinh con chạm tới 3 nguồn tiền khác nhau: ngân sách nhà nước (dịch vụ khám thai định kỳ, sinh con), quỹ BHYT (điều trị bệnh trong thai kỳ) và quỹ BHXH (trợ cấp thai sản bằng tiền mặt). Phân biệt đúng để không bỏ lỡ quyền lợi nào.
Chi phí y tế — ai trả (k18 Điều 23 Luật BHYT + k1 Điều 21)
| Tình huống | Ai trả & trả thế nào |
|---|---|
| Khám thai định kỳ + sinh con bình thường | NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC chi trả theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định — vì vậy KHÔNG nằm trong phạm vi quỹ BHYT, không dùng thẻ BHYT thanh toán các lần này Căn cứ: k18 đ23 Luật BHYT; k1 TT 35/2016/TT-BYT |
| Điều trị bệnh trong thai kỳ (thai ngoài tử cung, tiền sản giật, nhiễm trùng, bệnh lý kèm theo…) | Đây là KHÁM CHỮA BỆNH — quỹ BHYT chi trả như bình thường theo mức hưởng ghi trên thẻ và tuyến Căn cứ: k1 đ21 Luật BHYT |
| Trẻ sơ sinh | Trẻ dưới 6 tuổi do NSNN đóng BHYT — trẻ được cấp thẻ BHYT từ sơ sinh, mọi KCB của trẻ thuộc phạm vi quỹ chi trả Căn cứ: điểm h k3 đ12 Luật BHYT |
| Lao động nữ nghỉ thai sản từ 14 ngày làm việc / tháng trở lên | Quỹ BHXH đóng BHYT hộ trong thời gian nghỉ chế độ — quyền lợi thẻ BHYT không bị gián đoạn Căn cứ: điểm b k2 đ10 + điểm c k2 đ119 Luật BHXH 2024 |
Trợ cấp thai sản bằng tiền mặt — BHXH bắt buộc (Luật BHXH 2024, chương V)
| Quyền lợi | Mức & điều kiện |
|---|---|
| Trợ cấp MỘT LẦN cho mỗi con | Bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng sinh con. Mức tham chiếu hiện bằng lương cơ sở 2.530.000₫ → 5.060.000₫/con từ 01/07/2026 Căn cứ: k4 đ58 Luật BHXH 2024; k2 đ3 NĐ 73/2024/NĐ-CP |
| Trợ cấp mỗi tháng nghỉ sinh | Bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ Căn cứ: k1 đ59 Luật BHXH 2024 |
| Thời gian nghỉ sau sinh | 06 tháng, kể cả ngày nghỉ lễ, tết, hằng tuần; sinh một lần từ 2 con trở lên: thêm 01 tháng cho mỗi con từ con thứ hai; về trước kỳ hạn vẫn hưởng trợ cấp + lương Căn cứ: k1 đ53 Luật BHXH 2024 + k1–k2 đ139 Bộ luật Lao động |
| Nghỉ đi khám thai | Tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày; trợ cấp 1 ngày = tháng / 24 Căn cứ: k1–k2 đ51, k2 đ59 Luật BHXH 2024 |
| Nghỉ khi sảy thai, phá thai, thai chết lưu | Theo chỉ định, tối đa: dưới 5 tuần 10 ngày; 5 – dưới 13 tuần 20 ngày; 13 – dưới 22 tuần 40 ngày; từ 22 tuần 50 ngày (thai ≥22 tuần nghỉ như sinh con) Căn cứ: k1–k2 đ52 Luật BHXH 2024 |
| Chồng nghỉ khi vợ sinh con | 05 ngày làm việc; 07 ngày nếu vợ mổ hoặc sinh dưới 32 tuần; sinh đôi 10 ngày, sinh ba trở lên thêm 03 ngày/con từ con thứ ba; đôi mổ 14 ngày — trong 60 ngày kể từ ngày sinh Căn cứ: k2–k3 đ53 Luật BHXH 2024 |
| Dưỡng sức, phục hồi sau thai sản | 5 – 7 – 10 ngày (tùy sinh thường / mổ / sinh từ 2 con trở lên); mỗi ngày bằng 30% mức tham chiếu Căn cứ: k2–k3 đ60 Luật BHXH 2024 |
| Điều kiện hưởng | Đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trong 12 tháng trước sinh; đã đóng từ 12 tháng trở lên mà nghỉ dưỡng thai theo chỉ định: đủ 03 tháng / 12 tháng; nghỉ điều trị vô sinh: đủ 06 tháng / 24 tháng Căn cứ: k2, k3, k5 đ50 Luật BHXH 2024 |
| Hồ sơ & thời hạn | Giấy khai sinh / giấy chứng sinh của con; nộp cho người sử dụng lao động chậm nhất 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ; cơ quan BHXH giải quyết trong 07 ngày làm việc Căn cứ: k1 đ61, k1 đ62 Luật BHXH 2024 |
Tham gia BHXH TỰ NGUYỆN (Luật BHXH 2024, chương VI)
Người đóng BHXH tự nguyện (hoặc kết hợp bắt buộc + tự nguyện) từ đủ 06 tháng trong 12 tháng trước khi sinh con cũng được trợ cấp thai sản: mức 2.000.000₫ cho mỗi con và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung / chuyển dạ; nộp hồ sơ trong 60 ngày kể từ ngày sinh, cơ quan BHXH giải quyết trong 05 ngày làm việc. Đủ điều kiện cả tự nguyện lẫn bắt buộc thì chỉ hưởng theo bắt buộc (mức cao hơn).
Căn cứ: đ94, k1 đ95, đ97 Luật BHXH 2024
Giải Mã Mã Thẻ BHYT
VD: GD4 12 0123456789 · HT3 · CN2 · DN4
Mã nhóm GD
Người tham gia BHYT theo hộ gia đình
Mức hưởng — ký tự 4: 80%
100% tại cơ sở cấp ban đầu (trạm y tế xã); 100% khi chi phí 1 lần khám < 15% LC
Nhóm đối tượng điển hình: DN, HX, CH, HC, HS, SV, GD… (người lao động, hộ gia đình)
Mã nhóm thường gặp
Tra Cứu Thông Tin Thẻ BHYT
Cấu trúc QĐ 1351/QĐ-BHXH: 2 ký tự nhóm đối tượng · 1 ký tự mức hưởng · 2 ký tự mã tỉnh · 10 ký tự mã định danh.
Nhóm đối tượng (GD)
Mức hưởng (ký tự 4)
Tỉnh phát hành (12)
Mã định danh cá nhân (10 ký tự cuối)
Mã thẻ không mã hóa ngày hiệu lực — ngày bắt đầu và hết hiệu lực được in trực tiếp trên mặt thẻ. Tra cứu thời hạn sử dụng thẻ tại cổng BHXH Việt Nam: baohiemxahoi.gov.vn.
Hạn Mức Chi Trả & Ngưỡng Thanh Toán
Ngưỡng Chi Trả 100%
Chi phí 01 lần khám chữa bệnh thấp hơn 15% lương cơ sở được quỹ thanh toán toàn bộ
Căn cứ: điểm b k1 đ22 Luật BHYT; k1 đ17 NĐ 188/2025/NĐ-CP
Trần Cùng Chi Trả Trong Năm
Đã đóng BHYT 5 năm liên tục và số tiền cùng chi trả trong năm vượt 6 tháng lương cơ sở → hưởng 100% phần còn lại
Căn cứ: điểm d k1 đ22 Luật BHYT; k2 đ18 NĐ 188/2025/NĐ-CP
Trần Thiết Bị Y Tế / DVKT Cao
Tổng chi thiết bị y tế cho 01 lần dùng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn (45 tháng lương cơ sở)
Căn cứ: TT 24/2025/TT-BYT
Mức Thanh Toán Trực Tiếp — Điều 57 NĐ 188/2025
Quỹ thanh toán trực tiếp cho người bệnh khi khám tại cơ sở không có hợp đồng KCB BHYT (trừ cấp cứu) — tối đa bằng mốc nhân với lương cơ sở theo từng trường hợp (Điều 57 NĐ 188/2025; giá trị theo lương cơ sở 2.530.000₫, Công văn 2275/BHXH-CSYT từ 01/07/2026):
0,15× lương cơ sở
379,500 VND
Ngoại trú tại cơ sở cấp cơ bản không có hợp đồng KCB BHYT (k1a)
0,5× lương cơ sở
1,265,000 VND
Nội trú tại cơ sở cấp cơ bản không có hợp đồng KCB BHYT (k1b)
1× lương cơ sở
2,530,000 VND
Nội trú tại cơ sở cấp cơ bản trước 01/01/2025 là tuyến tỉnh / đạt 50–<70 điểm, không có hợp đồng (k2)
2,5× lương cơ sở
6,325,000 VND
Nội trú tại cơ sở cấp chuyên sâu không có hợp đồng KCB BHYT (k3)
Thanh Toán Trực Tiếp — 7 Trường Hợp BHXH Trả Thẳng Tiền Cho Người Bệnh
Bình thường quỹ BHYT thanh toán cho cơ sở khám chữa bệnh, người bệnh chỉ trả phần theo mức hưởng. Trong 7 trường hợp dưới đây, cơ quan BHXH thanh toán TRỰC TIẾP cho người có thẻ — 'theo phạm vi hưởng và mức hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế' (điểm c k2 đ31 Luật BHYT; đ54 NĐ 188/2025/NĐ-CP). Mức tối đa từng trường hợp theo bậc 0,15 – 2,5 lần lương cơ sở quy định tại Điều 57 (bảng phía trên).
| Trường hợp | BHXH thanh toán thế nào |
|---|---|
| Cấp cứu / mất ý thức / tử vong — chưa xuất trình thẻ trước khi ra viện | Người bệnh 'trong tình trạng cấp cứu, mất ý thức hoặc tử vong mà chưa xuất trình được thông tin thẻ bảo hiểm y tế trước khi ra viện' — thanh toán phần chi phí trong phạm vi hưởng và mức hưởng (k1). Căn cứ: k1 đ54 NĐ 188/2025/NĐ-CP |
| Thẻ bị mất / lỗi, sai lệch thông tin (quân đội, công an) | Người thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an 'bị mất thẻ bảo hiểm y tế nhưng chưa được cấp lại' hoặc 'thông tin thẻ bảo hiểm y tế của người bệnh bị lỗi, sai lệch mà chưa được cơ quan bảo hiểm xã hội đính chính, sửa lại' tại thời điểm kết thúc lượt khám, ra viện (k2). Căn cứ: k2 đ54 NĐ 188/2025/NĐ-CP |
| Đối tượng ngân sách nhà nước đóng — chưa được cấp thẻ | 'Người bệnh được thanh toán toàn bộ phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng và mức hưởng kể từ ngày được xác định thuộc đối tượng do ngân sách nhà nước đóng nhưng chưa được thanh toán do chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế' (k3). Căn cứ: k3 đ54 NĐ 188/2025/NĐ-CP |
| Cấp cứu tại cơ sở KHÔNG ký hợp đồng BHYT | Người bệnh 'vào cấp cứu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có hợp đồng' — 'được thanh toán toàn bộ phần chi phí… chưa được thanh toán theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế' (k4). Khớp quy tắc cấp cứu luôn hưởng 100% mức hưởng — xem Khám chữa bệnh đúng tuyến & trái tuyến; bệnh viện tư chưa ký hợp đồng — xem Thanh toán tại cơ sở tư nhân. Căn cứ: k4 đ54 NĐ 188/2025/NĐ-CP |
| Đổi sang nhóm có mức hưởng CAO hơn — chưa cấp thẻ mới | Cơ quan BHXH 'thanh toán chi phí chênh lệch giữa hai mức hưởng trực tiếp cho người tham gia bảo hiểm y tế' (k5) — ví dụ chuyển từ thẻ 80% lên 95% chưa kịp cấp thẻ mới. Căn cứ: k5 đ54 NĐ 188/2025/NĐ-CP |
| Tự mua thuốc / thiết bị y tế vì cơ sở thiếu | Thuốc hiếm, thiết bị y tế loại C / D khi cơ sở không có sẵn và không thay thế được — xem khối 'Tự mua thuốc, thiết bị y tế' dưới đây. Riêng quân đội, công an, cơ yếu (điểm a, b, c, đ k3 đ12 Luật BHYT) thực hiện theo NĐ 70/2015/NĐ-CP sửa đổi NĐ 74/2025/NĐ-CP (k6). Căn cứ: k6 đ54 + đ58–đ60 NĐ 188/2025/NĐ-CP; NĐ 70/2015 + NĐ 74/2025/NĐ-CP |
| Đang khám khi thẻ bị thu hồi / tạm giữ / tạm khóa — không do lỗi mình | KCB 'trong thời gian thẻ bị thu hồi, tạm giữ hoặc tạm khóa… mà không do lỗi của người tham gia bảo hiểm y tế' — 'được thanh toán toàn bộ phần chi phí… theo đúng đối tượng' (k7). Việc thu hồi, tạm giữ thẻ theo đ12 NĐ 188. Căn cứ: k7 đ54 + đ12 NĐ 188/2025/NĐ-CP |
Hồ Sơ & Quy Trình Đề Nghị (đ55–đ56)
- Hồ sơ (đ55): văn bản đề nghị theo Mẫu số 10 Phụ lục NĐ 188 + bản chụp thẻ BHYT (hoặc mã số BHYT bản điện tử) / giấy tờ định danh; giấy ra viện hoặc phiếu khám / sổ khám (bản chụp CÓ DẤU TREO của cơ sở); đơn thuốc (nếu có); hóa đơn và bảng kê chi phí.
- Riêng tự mua thuốc / thiết bị y tế (đ55 k4): thêm phiếu chỉ định thiết bị y tế (nếu chỉ định TBYT) + PHIẾU XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG THIẾU THUỐC, THIẾT BỊ Y TẾ theo Mẫu số 11 do cơ sở KCB cấp.
- Nộp ở đâu (đ56 k1): Cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng của cơ quan BHXH, bộ phận một cửa, hoặc dịch vụ bưu chính — tới BHXH nơi CƯ TRÚ, nơi CẤP THẺ, hoặc nơi ký hợp đồng với cơ sở đang điều trị.
- Thời hạn (đ56 k3): hồ sơ hợp lệ → trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ, cơ quan BHXH phải hoàn thành giám định và thanh toán — tiền mặt hoặc chuyển khoản theo tài khoản kê khai trong Mẫu 10.
- Cần bổ sung (đ56 k4): BHXH nêu cụ thể nội dung cần sửa trong 05 ngày làm việc; người bệnh bổ sung trong 20 ngày; BHXH thanh toán trong 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đã sửa.
Tự Mua Thuốc, Thiết Bị Y Tế Ngoài Cơ Sở KCB (đ58–đ60)
- CHỈ 2 nhóm được thanh toán trực tiếp (đ58): (1) THUỐC thuộc Danh mục thuốc HIẾM theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; (2) THIẾT BỊ Y TẾ LOẠI C hoặc D — trừ thiết bị chẩn đoán in vitro, thiết bị y tế đặc thù cá nhân, thiết bị mua bán như hàng hóa thông thường (NĐ 98/2021/NĐ-CP sửa đổi NĐ 07/2023, NĐ 04/2025). THUỐC THƯỜNG tự mua ngoài KHÔNG thuộc trường hợp thanh toán trực tiếp.
- 6 điều kiện đồng loạt tại thời điểm kê đơn / chỉ định (đ59): cơ sở KHÔNG CÓ SẴN thuốc / TBYT (điểm b k2 đ43) và không có thuốc cùng hoạt chất thay thế được; KHÔNG THỂ chuyển người bệnh (không đủ điều kiện chuyển / đang cách ly y tế / cơ sở đã là cấp chuyên sâu hoặc cấp kỹ thuật cao nhất tỉnh); KHÔNG THỂ điều chuyển thuốc / TBYT giữa các cơ sở; đúng phạm vi chuyên môn của cơ sở; thuộc phạm vi quyền lợi của người tham gia; và chi phí KCB BHYT đã được thanh toán tại một cơ sở trên toàn quốc.
- Mức thanh toán (đ60): theo SỐ LƯỢNG và ĐƠN GIÁ ghi trên hóa đơn mua tại cơ sở kinh doanh dược / thiết bị — nhưng đơn giá KHÔNG VƯỢT đơn giá trúng thầu gần nhất của chính thuốc / TBYT đó tại cơ sở nơi người bệnh đã KCB; chưa trúng thầu thì lần lượt theo kết quả mua sắm tập trung quốc gia / đàm phán giá → cấp địa phương → cơ sở Nhà nước cùng cấp trên địa bàn → trên toàn quốc (k2). Thuốc / TBYT đã tính trong giá dịch vụ thì BHXH khấu trừ khỏi chi thanh toán cho cơ sở (k3).
Từ Chối Thanh Toán & Thu Hồi — Tranh Chấp BHXH ↔ Cơ Sở KCB (đ51–đ53)
- TỪ CHỐI THANH TOÁN (đ51): áp dụng khi chi phí 'được xác định không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế và khám bệnh, chữa bệnh' trong quá trình giám định, TRƯỚC KHI thanh toán cho cơ sở. Biên bản giám định phải 'nêu rõ căn cứ, lý do từ chối, số tiền bị từ chối thanh toán' (k1–k2) — đây là quan hệ giữa cơ quan BHXH và CƠ SỞ KCB.
- THU HỒI (đ52): áp dụng cho chi phí ĐÃ thanh toán rồi mới 'được phát hiện không đúng quy định' qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán… Giám đốc cơ quan BHXH ban hành văn bản thu hồi nêu rõ căn cứ pháp lý, nội dung vi phạm, số tiền bị thu hồi; 'cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm nộp lại phần kinh phí bị thu hồi vào Quỹ bảo hiểm y tế' (k1–k2).
- KHÁNG NGHỊ (appeal): bên bị từ chối / bị thu hồi 'có quyền kiến nghị cơ quan bảo hiểm xã hội xem xét lại' hoặc 'kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật' (k3 đ51, k4 đ52).
- Từ chối / thu hồi SAI: cơ quan BHXH 'phải có trách nhiệm thanh toán bổ sung, hoàn trả cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh' (k3 đ53). Với người bệnh, các quy định này điều chỉnh quan hệ BHXH – cơ sở; phần người bệnh tự chi trả vẫn do phạm vi hưởng + mức hưởng quyết định (k1 đ18 Luật KCB — xem Dịch vụ ngoài danh mục).
- KỸ THUẬT DỞ DANG (đ48): dịch vụ đã được cơ sở chỉ định và thực hiện nhưng 'vì nguyên nhân diễn biến bệnh hoặc thể trạng người bệnh nên không thể tiếp tục thực hiện được kỹ thuật' — quỹ vẫn thanh toán số lượng thực tế thuốc, thiết bị y tế, khí y tế, vật tư, dụng cụ, hóa chất đã sử dụng (giá mua theo pháp luật đấu thầu; máu, chế phẩm máu theo quy định Bộ trưởng BYT) và phần tiền lương, tiền công, phụ cấp (kể cả phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật nếu có) theo mức Bộ trưởng BYT quy định trên cơ sở cơ cấu giá dịch vụ.
- Mẫu số 10 (đơn đề nghị thanh toán trực tiếp) và Mẫu số 11 (phiếu xác nhận thiếu thuốc / TBYT) nằm trong 12 mẫu Phụ lục ban hành kèm NĐ 188/2025/NĐ-CP (đ55, k6 đ59).
- THẺ HẾT HẠN NGANG ĐANG ĐIỀU TRỊ (k4 đ50): thẻ còn giá trị khi đến khám nhưng hết hạn khi đang điều trị nội trú / ban ngày / ngoại trú — quỹ BHYT vẫn thanh toán trong phạm vi được hưởng và mức hưởng cho đến khi ra viện, ‘tối đa 15 ngày kể từ ngày thẻ bảo hiểm y tế hết hạn sử dụng’; khi ra viện, kết thúc lượt khám, người bệnh có trách nhiệm ‘đóng bảo hiểm y tế nối tiếp với thời hạn của thẻ bảo hiểm y tế đã hết hạn’.
- XUẤT TRÌNH THẺ MUỘN (k6 đ50): quỹ thanh toán kể từ thời điểm xuất trình thông tin thẻ; chi phí trong thời gian CHƯA xuất trình được thanh toán trực tiếp theo thủ tục đ56 và mức thanh toán đ57. Trẻ em dưới 6 tuổi và người đã hiến bộ phận cơ thể người mà chưa có thẻ: cơ sở tra cứu / Cổng tự động cấp ‘mã thẻ bảo hiểm y tế tạm thời’ (k1 đ50).
Cơ Sở Y Tế Tư Nhân (Kể Cả Bệnh Viện Hiện Đại, Kỹ Thuật Cao) — Quỹ BHYT Trả Thế Nào?
Đi khám tại bệnh viện, phòng khám tư nhân: nếu cơ sở đã ký hợp đồng KCB BHYT thì quỹ chi trả theo TRẦN GIÁ của cơ sở Nhà nước cùng cấp trên địa bàn tỉnh — phần chênh lệch giá do người bệnh tự chi trả. Chưa ký hợp đồng thì thanh toán trực tiếp theo bậc tối đa ở bảng trên.
| Trường hợp | Quỹ BHYT thanh toán |
|---|---|
| Cơ sở tư nhân cấp chuyên sâu (đã ký hợp đồng KCB BHYT) | Quỹ thanh toán theo giá thực tế nhưng KHÔNG cao hơn giá cao nhất của dịch vụ đó tại cơ sở Nhà nước cấp chuyên sâu cùng địa bàn tỉnh; tỉnh không có cơ sở chuyên sâu công thì theo giá cao nhất của cơ sở công cấp cơ bản trên địa bàn Căn cứ: điểm a k2 đ47 NĐ 188/2025 |
| Cơ sở tư nhân cấp cơ bản | Trần = giá cao nhất của dịch vụ đó tại cơ sở Nhà nước cấp cơ bản cùng địa bàn tỉnh; cơ sở công cấp cơ bản không có giá dịch vụ đó thì tối đa bằng giá THẤP NHẤT của dịch vụ đó tại cơ sở công cấp chuyên sâu trên địa bàn Căn cứ: điểm b k2 đ47 NĐ 188/2025 |
| Cơ sở tư nhân cấp ban đầu | Trần = giá cao nhất của cơ sở Nhà nước cấp ban đầu cùng địa bàn tỉnh; không có giá thì tối đa bằng giá thấp nhất của cơ sở công cấp cơ bản trên địa bàn Căn cứ: điểm c k2 đ47 NĐ 188/2025 |
| Dịch vụ chưa có giá tại cơ sở Nhà nước nào trên địa bàn tỉnh | Thanh toán theo nguyên tắc trên nhưng theo giá được phê duyệt cho cơ sở Nhà nước thuộc TỈNH GIÁP RANH; tỉnh giáp ranh cũng không có thì theo giá của cơ sở Nhà nước tỉnh khác trên toàn quốc Căn cứ: điểm d k2 đ47 NĐ 188/2025 |
| Giá cơ sở tư nhân CAO HƠN trần trên | PHẦN CHÊNH LỆCH giữa giá dịch vụ của cơ sở tư nhân với mức quỹ BHYT thanh toán do NGƯỜI BỆNH TỰ CHI TRẢ — chọn bệnh viện tư giá cao đồng nghĩa tự trả phần vượt trần Căn cứ: khoản cuối k2b đ39 NĐ 188/2025 |
| Cơ sở tư nhân CHƯA ký hợp đồng KCB BHYT | Không thanh toán tại chỗ — người bệnh tự chi trả trước, đề nghị thanh toán trực tiếp theo bậc tối đa tại bảng trên (đ57 NĐ 188/2025) Căn cứ: Chương IX NĐ 188/2025; đ57 |
- Từ 01/07/2025 áp dụng thống nhất theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP — thay cho quy định giá dịch vụ tư nhân tại Nghị định 02/2025/NĐ-CP (sửa đổi NĐ 146/2018) đã hết hiệu lực.
- NĐ 188 KHÔNG có danh mục 'dịch vụ kỹ thuật cao' riêng để chi trả đặc biệt. Diện liên quan: bệnh cần phẫu thuật / kỹ thuật cao đã được chẩn đoán xác định → hưởng 100% mức hưởng, KHÔNG cần chuyển tuyến (đ5 TT 01/2025/TT-BYT — xem bảng miễn chuyển tuyến ở phần Quy định). Cụm 'cấp chuyên môn kỹ thuật cao nhất trên địa bàn tỉnh' chỉ xuất hiện trong điều kiện thanh toán trực tiếp khi tự mua thuốc / thiết bị y tế (điểm c k2 đ59).
- Cùng một dịch vụ đã thanh toán theo một phương thức (giá dịch vụ / định suất ngoại trú / nhóm chẩn đoán DRG) thì không thanh toán trùng theo phương thức khác (k1 đ42 NĐ 188).
Vận Chuyển Người Bệnh — Khi Nào Quỹ BHYT Chi Trả?
Vận chuyển người bệnh nằm trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT từ 01/07/2025 (điểm b khoản 1 Điều 21 Luật BHYT, sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật 51/2024/QH15), chi tiết tại Điều 14 NĐ 188/2025/NĐ-CP.
Ai được hưởng — 10 nhóm NSNN đóng (điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o, r k3 đ12 Luật BHYT)
- Sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp; sĩ quan công an; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân (điểm a)
- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an; học viên quân đội / công an / cơ yếu là người Việt Nam (điểm b)
- Học viên quân đội / công an / cơ yếu là người nước ngoài (điểm c); học viên sĩ quan dự bị từ 03 tháng trở lên chưa tham gia BHXH, BHYT (điểm d)
- Dân quân thường trực (điểm đ)
- Người có công với cách mạng; cựu chiến binh (điểm e)
- Trẻ em dưới 6 tuổi (điểm h)
- Thân nhân liệt sĩ; người có công nuôi dưỡng liệt sĩ (điểm i)
- Người thuộc hộ nghèo; DTTS thuộc hộ cận nghèo vùng đồng bào DTTS & miền núi; DTTS cư trú vùng KT-XH khó khăn; cư trú vùng đặc biệt khó khăn; xã đảo, huyện đảo (điểm o)
- Người hưởng trợ cấp xã hội / nuôi dưỡng / tuất hằng tháng (điểm r)
Học sinh, sinh viên, hộ cận nghèo, hộ nông — lâm — ngư — diêm nghiệp và hộ gia đình tự đóng KHÔNG thuộc diện quỹ BHYT chi trả chi phí vận chuyển.
Khi nào được chi trả
Đang điều trị nội trú hoặc cấp cứu mà phải chuyển cơ sở KCB theo quy định tại Điều 27 Luật BHYT — tức lượt chuyển có phiếu chuyển cơ sở KCB do cơ sở chỉ định chuyển lập (Phụ lục VI TT 01/2025/TT-BYT).
| Mức thanh toán theo từng trường hợp (Điều 14 NĐ 188/2025) |
|---|
Cơ sở KCB có giá dịch vụ vận chuyển Cơ sở Nhà nước: theo giá dịch vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc quy định giá. Cơ sở tư nhân: áp dụng giá dịch vụ của cơ sở Nhà nước (nguyên tắc như thanh toán DVKT, Điều 47 NĐ 188/2025) Căn cứ: k2 đ14 NĐ 188/2025 |
Chưa có giá dịch vụ vận chuyển Khoảng cách thực tế giữa 2 cơ sở KCB × 0,2 lít xăng/km × giá xăng phổ biến trên địa bàn của cơ sở KCB vận chuyển, tại thời điểm vận chuyển ghi trên giấy chuyển. Giá xăng phổ biến = mặt hàng xăng được Nhà nước công bố giá cơ sở; địa bàn = nơi cơ sở đặt địa điểm hoạt động theo giấy phép Căn cứ: k3 đ14 NĐ 188/2025; CV 6872/BYT-BH |
Cơ sở cung cấp dịch vụ vận chuyển chưa có giá Thanh toán CẢ chiều đi lẫn chiều về theo hóa đơn mua xăng / dầu đúng loại thực tế tiêu thụ, không cao hơn mức công thức nhiên liệu ở trên; phương tiện không dùng xăng dầu tính theo công thức đó Căn cứ: k4 đ14 NĐ 188/2025 |
Nhiều người bệnh cùng 1 phương tiện do cơ sở chuyển Thanh toán theo mức quy định đối với vận chuyển 01 người bệnh Căn cứ: k4c đ14 NĐ 188/2025 |
Người bệnh tự túc phương tiện Thanh toán MỘT CHIỀU (chiều đi) theo hóa đơn vận chuyển cho cơ sở nơi tiếp nhận, không vượt quá mức công thức nhiên liệu; cơ sở tiếp nhận hoàn trả trực tiếp cho người bệnh. Nhiều người bệnh cùng thuê một xe: ai có tên trên hóa đơn đều được thanh toán theo hóa đơn đó Căn cứ: k5 đ14 NĐ 188/2025; CV 6872/BYT-BH |
- Mọi thanh toán đều gắn với một lượt chuyển có phiếu chuyển cơ sở KCB — cơ sở chỉ định chuyển phải ghi nội dung người bệnh tự túc phương tiện lên phiếu (k5b đ14). Thuê xe cấp cứu riêng, tự về nhà sau ra viện hoặc đưa đi khám không có chỉ định chuyển: không thuộc phạm vi quỹ BHYT chi trả.
- Không có mức cố định đồng/km trong quy định hiện hành — mức chi là giá dịch vụ (nếu có) hoặc công thức nhiên liệu 0,2 lít xăng/km; đơn giá xăng lấy theo giá công bố tại địa bàn, thời điểm của lượt chuyển.
- Cấp cứu ngoại viện: Nhà nước chi trả chi phí vận chuyển cho trường hợp tai nạn, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh đặc biệt nguy hiểm hoặc chưa rõ tác nhân; người sử dụng dịch vụ chi trả theo Điều 18, Điều 110 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023/QH15 (Điều 61).
Nha Khoa (Răng Hàm Mặt) — BHYT Trả Gì, Không Trả Gì?
Điều trị bệnh lý răng miệng là khám chữa bệnh thông thường — quỹ BHYT chi trả như mọi dịch vụ khác (theo mức hưởng ghi trên thẻ và tuyến). Cái KHÔNG được chi trả là nhóm thay thế răng và nhóm thẩm mỹ.
| Tình huống | BHYT chi trả hay không |
|---|---|
| Điều trị bệnh lý: sâu răng, viêm tủy, viêm nướu, nha chu, nhổ răng (kể cả răng khôn có chỉ định), trám / hàn răng theo chỉ định… | ĐƯỢC CHI TRẢ — dịch vụ thuộc danh mục chuyên môn kỹ thuật của Bộ Y tế, tỷ lệ thanh toán 100% giá dịch vụ (quy tắc mặc định cho dịch vụ không có tỷ lệ riêng), nhân theo mức hưởng và đúng tuyến như mọi dịch vụ KCB Căn cứ: điểm c k1 đ2 TT 35/2016/TT-BYT (hợp nhất 17/VBHN-BYT); danh mục TT 43/2013, TT 50/2014, TT 21/2017 |
| Răng giả, hàm tháo lắp, cầu răng thay răng đã mất | KHÔNG được chi trả — thuộc nhóm 'thiết bị y tế thay thế' bị loại trừ khỏi phạm vi thanh toán (trồng răng implant cũng thuộc nhóm này) Căn cứ: đ23 k8 Luật BHYT |
| Niềng răng, tẩy trắng răng, bọc răng sứ vì mục đích thẩm mỹ | KHÔNG được chi trả — 'sử dụng dịch vụ thẩm mỹ' bị loại trừ; trường hợp phẫu thuật hàm mặt do BỆNH LÝ, dị tật thì vẫn là điều trị bệnh, được chi trả theo quy định chung Căn cứ: đ23 k6 Luật BHYT |
| Đi nha khoa TƯ NHÂN ký hợp đồng KCB BHYT | Vẫn được dùng thẻ BHYT — quỹ thanh toán theo trần giá của cơ sở Nhà nước cùng cấp trên địa bàn tỉnh, phần chênh lệch giá tự chi trả (xem bảng cơ sở tư nhân ở trên) Căn cứ: k2 đ47, k2b đ39 NĐ 188/2025 |
| Trẻ em dưới 6 tuổi đi nha khoa | Trẻ được NSNN đóng BHYT (mã đối tượng TE trên thẻ) với mức hưởng 100% — khám RHM của trẻ đi theo quyền lợi thẻ này, như mọi khám chữa bệnh khác Căn cứ: điểm h k3 đ12 Luật BHYT |
- KHÔNG có 'hạn mức nha khoa riêng' trong văn bản hiện hành: danh mục dịch vụ kỹ thuật BHYT (TT 35/2016/TT-BYT, hợp nhất 17/VBHN-BYT 31/12/2024, sau sửa đổi TT 39/2024/TT-BYT) không có mục răng hàm mặt nào với tỷ lệ / điều kiện đặc biệt. Toàn bộ chi trả nha khoa chạy theo luật chung — không có con số 'tối đa bao nhiêu răng / bao nhiêu đồng mỗi năm' hợp pháp nào để trích dẫn.
- Quy tắc nhanh: ĐIỀU TRỊ BỆNH (bỏ đau, giữ răng thật) → BHYT chi trả; THAY THẾ / LÀM MỚI / LÀM ĐẸP (răng giả, implant, niềng, sứ thẩm mỹ) → tự chi trả.
Dịch Vụ Ngoài Danh Mục BHYT — Ai Trả Tiền Gì?
Quỹ BHYT chỉ chi trả các dịch vụ đã được Bộ Y tế cho phép áp dụng: danh mục chuyên môn kỹ thuật (TT 43/2013 + TT 21/2017), danh mục phân loại phẫu thuật (TT 50/2014), dịch vụ được Bộ trưởng phê duyệt tại từng cơ sở, và các danh mục điều kiện thanh toán của TT 35/2016/TT-BYT. Dịch vụ nằm ngoài các danh mục đó do NGƯỜI BỆNH TỰ CHI TRẢ — nhưng có những ngoại lệ quan trọng mà người có thẻ cần biết.
| Tình huống | Ai trả tiền & khi nào |
|---|---|
| Dịch vụ không có trong bất kỳ danh mục nào (chưa được Bộ Y tế cho phép áp dụng tại Việt Nam) | Quỹ KHÔNG thanh toán. Nguyên tắc gốc: 'Người bệnh thanh toán phần chi phí ngoài phạm vi chi trả của quỹ bảo hiểm y tế' — tức tự trả 100% giá dịch vụ đó; phần còn lại của đợt điều trị đúng chỉ định vẫn được chi trả bình thường Căn cứ: k1 đ1, điểm b k1 đ4 TT 35/2016/TT-BYT (hợp nhất 17/VBHN-BYT) |
| Danh mục 3 — dịch vụ kỹ thuật y tế TẠM THỜI quỹ BHYT chưa thanh toán (giải trình tự gene HIV / HBV / HPV; điều trị bằng bùn, nước khoáng; luyện tập dưỡng sinh…) | Là kỹ thuật y tế hợp pháp nhưng quỹ tạm thời CHƯA thanh toán — người bệnh tự chi trả cho đến khi có quy định mới Căn cứ: điểm c k2 đ1, khoản 6 đ4a TT 35/2016 + Phụ lục Danh mục 3 |
| KỸ THUẬT MỚI, PHƯƠNG PHÁP MỚI (lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam) | Được quỹ thanh toán KHI Bộ trưởng Bộ Y tế đã quy định cụ thể điều kiện, tỷ lệ thanh toán cho kỹ thuật đó; chưa có quy định cụ thể → chưa được chi trả. Danh mục là 'mở': từng kỹ thuật được mở thanh toán theo từng văn bản của Bộ Y tế Căn cứ: khoản 5 đ4a TT 35/2016 (hợp nhất 17/VBHN-BYT); k1–k2 đ92 Luật KCB 15/2023/QH15 |
| Dịch vụ được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt thực hiện TẠI TỪNG CƠ SỞ dù chưa có trong TT 43/2013, TT 50/2014, TT 21/2017 | VẪN thuộc phạm vi chi trả — danh mục không tĩnh: mỗi quyết định phê duyệt cho một cơ sở tự động mở quyền lợi cho người bệnh tại cơ sở đó Căn cứ: điểm c k1 đ1 TT 35/2016/TT-BYT |
| KHÁM CHỮA BỆNH THEO YÊU CẦU (khám dịch vụ, giường dịch vụ, chọn bác sĩ, phòng riêng) | Quỹ vẫn thanh toán phần chi phí khám chữa bệnh theo phạm vi được hưởng + mức hưởng như thường; người bệnh chỉ trả PHẦN CHÊNH LỆCH giữa chi phí dịch vụ theo yêu cầu và mức quỹ thanh toán. Cơ sở phải công khai các khoản phải tự trả và thông báo TRƯỚC cho người bệnh Căn cứ: đ20 NĐ 188/2025/NĐ-CP; k6 đ22 Luật BHYT (hợp nhất 22/VBHN-VPQH) |
| Dịch vụ trong danh mục nhưng có điều kiện / tỷ lệ riêng (Danh mục 1: 8 dịch vụ như CT, PET/CT; Danh mục 2: 48 dịch vụ có điều kiện) | Chi trả theo đúng điều kiện và tỷ lệ quy định riêng (Danh mục 1 có thể có phần TỰ thanh toán theo tỷ lệ %); phần cùng chi trả 5 – 30% vẫn tính như mọi dịch vụ khác Căn cứ: k2 đ1, k2 đ3, k2 đ4 TT 35/2016 (sửa đổi TT 39/2024/TT-BYT) |
| Dịch vụ lồng trong quy trình của dịch vụ khác, hoặc kết quả suy ra từ dịch vụ khác | KHÔNG thanh toán và KHÔNG được thu thêm của người bệnh — chi phí đã kết cấu trong giá dịch vụ chính Căn cứ: điểm a, b khoản 4 đ4a TT 35/2016 |
| Bệnh viện đòi khoản 'ngoài danh mục' trong lúc điều trị nội trú đúng chỉ định | Cơ sở KHÔNG được thu thêm các chi phí thuốc, vật tư đã kết cấu trong giá dịch vụ được duyệt; chi phí ngoài phải được thông báo và người bệnh đồng ý trước khi phát sinh Căn cứ: điểm i k2 đ35 NĐ 188/2025/NĐ-CP; điểm a k4 đ43 NĐ 188/2025/NĐ-CP |
- Trường hợp đặc biệt khác trong thanh toán KCB BHYT do Chính phủ quy định (điểm c k2 đ31 Luật BHYT) — KHÔNG có danh mục 'ngoài danh mục vẫn được chi trả' chung chung: mỗi mở rộng đều theo văn bản cụ thể của cấp có thẩm quyền.
- GHÉP TẠNG: các kỹ thuật ghép đã có trong danh mục chuyên môn kỹ thuật (ví dụ ghép thận) được chi trả như dịch vụ trong danh mục; chính sách 'gói chi trả ghép tạng' riêng vẫn đang là đề xuất, chưa có văn bản quy phạm pháp luật ban hành — trang này cập nhật khi trở thành luật.
- Ví dụ cách tính phần tự trả (ví dụ minh họa tại đ4 TT 35/2016): người mức hưởng 95% chỉ định 'Chụp đánh giá giai đoạn u' — CT toàn thân 6.606.000₫ → quỹ trả 6.606.000 × 95% = 6.275.700₫, người bệnh cùng chi trả 330.300₫. Chỉ định khác → thanh toán theo giá CT 1–32 dãy 536.000₫ và phần chênh lệch 6.070.000₫ người bệnh KHÔNG phải trả.
Máy Tính Mức Chi Trả
Chỉ tính chi phí thuộc phạm vi BHYT chi trả.
Bệnh thuộc danh mục TT 01/2025/TT-BYT được 100% mức hưởng, không cần chuyển tuyến — kể cả trái tuyến (từ 01/07/2026).
Quỹ BHYT chi trả
Người bệnh tự trả
Đúng tuyến: quỹ chi trả theo mã quyền lợi 4 (80%)
Căn cứ: k1 đ22 Luật BHYT (sửa đổi Luật 51/2024/QH15)
Phạm Vi Chi Trả — Được Gì & Không Được Gì
Quỹ BHYT chi trả khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi, mức hưởng và tuyến đã quy định; 12 nhóm chi phí sau đây KHÔNG được chi trả — điều 23 Luật BHYT (sửa đổi k18 đ1 Luật 51/2024/QH15, hiệu lực 01/07/2025).
Quỹ chi trả
Khám bệnh, chữa bệnh (ngoại trú, nội trú) đúng tuyến hoặc chuyển tuyến đúng quy định
đ21 Luật BHYT
Thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật trong danh mục và phạm vi được hưởng
đ21 Luật BHYT; danh mục Bộ Y tế
Vận chuyển người bệnh đang nội trú/cấp cứu phải chuyển cơ sở — với nhóm đối tượng được hưởng (điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o, r k3 đ12 Luật BHYT); tự túc phương tiện: quỹ thanh toán một chiều theo hóa đơn
đ14 NĐ 188/2025/NĐ-CP; CV 6872/BYT-BH
Không được chi trả (điều 23)
Chi phí đã được ngân sách nhà nước chi trả (khám thai định kỳ, sinh con; sàng lọc, chẩn đoán sớm; vận chuyển người bệnh thuộc diện NSNN chi trả)
đ23 k1
Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở chuyên biệt
đ23 k2
Khám sức khỏe
đ23 k3
Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị
đ23 k4
Kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai (trừ đình chỉ thai nghén do bệnh lý của thai nhi hoặc sản phụ)
đ23 k5
Dịch vụ thẩm mỹ
đ23 k6
Điều trị lác, tật khúc xạ của mắt — người từ đủ 18 tuổi (trước 01/07/2025 áp dụng từ 6 tuổi)
đ23 k7 — sửa đổi k18 đ1 Luật 51/2024/QH15
Thiết bị y tế thay thế: chân giả, tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động
đ23 k8 — sửa đổi k18 đ1 Luật 51/2024/QH15
Khám chữa bệnh, phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa
đ23 k9
Điều trị nghiện ma túy, nghiện rượu, chất gây nghiện khác
đ23 k10
Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần
đ23 k11
Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học
đ23 k12
Khám Chữa Bệnh Đúng Tuyến & Trái Tuyến
Luật 15/2023/QH15 chia cơ sở y tế thành 3 cấp chuyên môn kỹ thuật: cấp ban đầu — cấp cơ bản — cấp chuyên sâu (hiệu lực 01/01/2025).
| Trường hợp | Mức chi trả | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đúng tuyến / chuyển tuyến đúng quy định | Theo mã quyền lợi (100% / 95% / 80%) | Hưởng đủ tỷ lệ ghi trên thẻ trong phạm vi được hưởng |
| Cơ sở cấp ban đầu — bất kỳ đâu trên toàn quốc | 100% mức hưởng | Không bị giới hạn địa giới hành chính cấp tỉnh như quy định trước 01/01/2025 |
| Ngoại trú trái tuyến — cơ sở đủ điều kiện | 50% mức hưởng (mới từ 01/07/2026) | Chi phí 1 lần khám < 379.500₫: quỹ trả 50% tổng chi phí. Bệnh thuộc danh mục TT 01/2025/TT-BYT: 100% mức hưởng |
| Nội trú trái tuyến — cơ sở cấp chuyên sâu | 40% mức hưởng | Thẻ 100% → quỹ trả 40% chi phí; thẻ 95% → 38%; thẻ 80% → 32%. Bệnh hiểm nghèo, bệnh hiếm: 100%. Riêng thẻ mã 5 (QN/CA/CY): 100% kể cả trái tuyến |
Khi Nào KHÔNG Cần Chuyển Tuyến
Năm trường hợp được khám chữa bệnh mà không cần phiếu chuyển cơ sở và không bị giảm mức hưởng do trái tuyến — Cấp cứu và lưu trú theo Luật BHYT (Luật 51/2024/QH15, hiệu lực 01/07/2025); danh mục bệnh theo TT 01/2025/TT-BYT.
- Cấp cứu
Được hưởng 100% mức hưởng của mình khi cấp cứu tại bất kỳ cơ sở khám chữa bệnh nào — không cần phiếu chuyển. Xuất trình thẻ BHYT / giấy tờ nhân thân trước khi kết thúc đợt điều trị; sau giai đoạn cấp cứu được tiếp tục điều trị tại chỗ hoặc chuyển theo yêu cầu chuyên môn, chuyển về nơi đăng ký ban đầu khi đã ổn định.
k5 đ22 + k1 đ28 Luật BHYT (Luật 51/2024); đ9 k2g TT 01/2025/TT-BYT
- 167 bệnh hiếm, hiểm nghèo, cần phẫu thuật / kỹ thuật cao
62 bệnh Phụ lục I (khám tại cơ sở cấp chuyên sâu) + 105 bệnh Phụ lục II (khám tại cơ sở cấp cơ bản): không phải thực hiện quy định về chuyển cơ sở — kể cả khi tự đi khám — được 100% mức hưởng sau khi có chẩn đoán xác định.
điểm a k4 đ22 Luật BHYT; đ5 TT 01/2025/TT-BYT
- 37 bệnh mạn tính / điều trị dài ngày
Danh mục Phụ lục III: chỉ cần phiếu chuyển cơ sở MỘT lần, phiếu có giá trị 01 năm kể từ ngày ghi trên phiếu; đã điều trị ổn định thì được chuyển về cơ sở ban đầu theo dõi.
điểm đ k2 đ9 + đ12 TT 01/2025/TT-BYT
- Hẹn khám lại theo yêu cầu chuyên môn
Khi cần theo dõi tiếp tình trạng bệnh hoặc kiểm tra lại kết quả của đợt khám, điều trị: cơ sở cấp Phiếu hẹn khám lại (bản giấy có dấu treo + chữ ký bác sĩ điều trị, hoặc bản điện tử có chữ ký số). Mỗi phiếu dùng 01 lần; chỉ hẹn khám lại 01 lần sau khi kết thúc một đợt điều trị.
k2 đ28 Luật BHYT; đ11 TT 01/2025/TT-BYT (Phụ lục V)
- Đi công tác, nghỉ hè / tết về nhà, lưu trú / tạm trú nơi khác
5 nhóm lưu trú dưới 30 ngày đã khai báo lưu trú (công tác tỉnh khác; học sinh, sinh viên nghỉ hè, lễ, tết; nghỉ phép về gia đình; làm việc lưu động; đi thăm thành viên gia đình) và thay đổi nơi tạm trú: được khám tại cơ sở cấp cơ bản phù hợp với nơi lưu trú / tạm trú mới, quỹ thanh toán như đúng tuyến.
k3 đ22 Luật BHYT (Luật 51/2024); đ4 TT 01/2025/TT-BYT
Ngoài ra, một số bệnh mạn tính được chuyển về cơ sở KCB BHYT ban đầu để điều trị, quản lý dài hạn (danh mục Phụ lục IV TT 01/2025/TT-BYT).
Tự Đi Khám Trái Tuyến — Quỹ Trả Bao Nhiêu?
Từ 01/07/2025, trái tuyến được chi trả theo tỷ lệ phần trăm của MỨC HƯỞNG ghi trên thẻ (không còn tỷ lệ phần trăm chi phí theo tuyến như trước): mức chi trả = hệ số trái tuyến × tỷ lệ thẻ. Ví dụ nội trú cấp chuyên sâu trái tuyến (40% mức hưởng): thẻ 80% → quỹ trả 32% chi phí; thẻ 95% → 38%; thẻ 100% → 40%.
- Bệnh hiếm, hiểm nghèo, cần PT/kỹ thuật cao (PL I, II TT 01/2025)
100% mức hưởng
Tự đi khám tại cơ sở cấp cơ bản hoặc cấp chuyên sâu sau khi đã có chẩn đoán xác định mắc bệnh thuộc danh mục — kể cả trái tuyến.
điểm a k4 đ22 Luật BHYT; đ5 TT 01/2025/TT-BYT
- Dân tộc thiểu số, hộ nghèo vùng khó khăn / đặc biệt khó khăn, người ở xã đảo, huyện đảo — nội trú cấp chuyên sâu
100% mức hưởng
Áp dụng khi tự đi khám nội trú tại cơ sở cấp chuyên sâu.
điểm b k4 đ22 Luật BHYT
- Cơ sở cấp ban đầu — bất kỳ đâu trên toàn quốc
100% mức hưởng
Không bị giới hạn nơi đăng ký KCB ban đầu.
điểm c k4 đ22 Luật BHYT
- Nội trú tại cơ sở cấp cơ bản
100% mức hưởng
Điều trị nội trú trái tuyến tại cơ sở cấp cơ bản vẫn được hưởng đủ mức hưởng.
điểm d k4 đ22 Luật BHYT
- Cơ sở trước 01/01/2025 là tuyến huyện (nay xếp cấp cơ bản / chuyên sâu)
100% mức hưởng
Nơi đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến huyện trước ngày 01/01/2025 — khám ngoại trú và nội trú đều 100% mức hưởng.
điểm đ k4 đ22 Luật BHYT
- Ngoại trú tại cơ sở cấp cơ bản — theo lộ trình xếp hạng
Từ 50% đến 100% mức hưởng
Cơ sở dưới 50 điểm hoặc tạm xếp cấp cơ bản: 100% mức hưởng (từ 01/01/2025, trừ nơi trước đây là tuyến tỉnh/trung ương). Cơ sở 50 đến dưới 70 điểm: 50% mức hưởng (từ 01/07/2026). Mốc sau tiếp theo do Chính phủ quy định theo lộ trình.
điểm e k4 đ22 Luật BHYT; Điều 19 NĐ 188/2025/NĐ-CP
- Nội trú tại cơ sở cấp chuyên sâu
40% mức hưởng
Trừ các trường hợp 100% nêu trên (bệnh hiếm PL I; dân tộc thiểu số/hộ nghèo; nơi trước là tuyến huyện hoặc tuyến tỉnh).
điểm g k4 đ22 Luật BHYT
- Cơ sở trước 01/01/2025 là tuyến tỉnh — nay là cấp chuyên sâu
Ngoại trú 50% / nội trú 100% mức hưởng
Ngoại trú theo lộ trình (50% từ 01/07/2026); nội trú được 100% mức hưởng.
điểm h k4 đ22 Luật BHYT; Điều 19 NĐ 188/2025/NĐ-CP
- Cấp cứu tại bất kỳ cơ sở nào
100% mức hưởng
Không thuộc diện trái tuyến — cấp cứu luôn được hưởng 100% mức hưởng của mình.
k5 đ22 Luật BHYT
Đã tự đi khám trái tuyến mà sau đó được cơ sở chuyển tiếp theo yêu cầu chuyên môn: phần điều trị theo chuyển tuyến được quỹ thanh toán như đúng tuyến (điểm e k2 đ9 TT 01/2025/TT-BYT).
Quy Định Trước 01/07/2026
Tự đi khám ngoại trú trái tuyến: các bệnh ngoài danh mục không được quỹ thanh toán (0%).
Thẻ BHYT giấy cấp mới thông thường — chưa thay thế hoàn toàn bằng định danh điện tử.
Quy Định Từ 01/07/2026
Ngoại trú trái tuyến tại cơ sở cấp cơ bản (điểm 50–<70 hoặc trước đây là tuyến tỉnh/trung ương) và cấp chuyên sâu (trước đây là tuyến tỉnh): quỹ thanh toán 50% mức hưởng.
Thẻ 80% → quỹ trả 40% chi phí thực tế; thẻ 95% → 47,5%; thẻ 100% → 50% chi phí trong phạm vi được hưởng.
Thủ Tục Cần Biết
Bốn thủ tục người tham gia BHYT dùng nhiều nhất — đăng ký nơi khám ban đầu, thời điểm thẻ có hiệu lực, tham gia liên tục, và thanh toán trực tiếp khi không dùng được thẻ.
1. Đăng ký & đổi nơi khám chữa bệnh ban đầu
- Đăng ký tại bất kỳ cơ sở cấp ban đầu hoặc cấp cơ bản — không phụ thuộc nơi cư trú.
- Muốn đổi: nộp trong 15 ngày đầu mỗi quý (tháng 1, 4, 7, 10) cho phù hợp nơi ở, làm việc, học tập.
- Nơi nhận: cơ quan BHXH nơi cư trú hoặc Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam (trực tuyến toàn trình, miễn phí).
k6 đ7 TT 01/2025/TT-BYT (thay TT 40/2015/TT-BYT)
2. Thẻ có hiệu lực từ ngày nào?
- Người lao động: thẻ có giá trị sử dụng từ ngày đóng — khoản ‘các đối tượng khác’ (k9 đ13 NĐ 188); ngày đóng là ngày NSLD khấu trừ 1,5% lương và nộp cùng 3% của công ty.
- Lương hưu, mất sức: cùng áp k9 đ13 — thẻ có giá trị sử dụng từ ngày đóng, cơ quan BHXH đóng 4,5% trong quá trình chi trả. Riêng người hưởng trợ cấp thất nghiệp: ‘từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp ghi trong quyết định’ (k1 đ13 NĐ 188).
- Hộ gia đình & tự nguyện (đối tượng khác): từ ngày người tham gia đóng tiền BHYT (k9 đ13 NĐ 188).
- Nhóm ngân sách nhà nước đóng/hỗ trợ: từ ngày Quyết định phê duyệt danh sách của cơ quan có thẩm quyền (k4, k6 đ13).
- Trẻ em dưới 6 tuổi: từ ngày sinh đến hết ngày 30/9 (sinh từ 30/9 trở về trước) hoặc hết tháng đủ 72 tháng tuổi (sinh sau 30/9) (k2 đ13).
- Học sinh, sinh viên: từ ngày nhập học (k8 đ13); giá trị thẻ tương ứng số tiền đã đóng (k10 đ13).
đ13 NĐ 188/2025/NĐ-CP — verbatim 10 khoản, xem ‘Ai Đóng Bao Nhiêu’
3. Tham gia liên tục & gián đoạn
- Thời gian tham gia liên tục = giá trị sử dụng thẻ lần sau nối tiếp lần trước; gián đoạn tối đa 3 tháng vẫn tính là liên tục.
- Đủ 5 năm liên tục trở lên (nhóm cùng chi trả): khi số tiền cùng chi trả trong năm vượt 6 tháng lương cơ sở → quỹ chi trả 100% phần còn lại.
- Xem mức trần chi tiết tại phần Hạn Mức Chi Trả phía trên.
NĐ 02/2025/NĐ-CP (hợp nhất NĐ 146/2018, 75/2023); đ18 NĐ 188/2025/NĐ-CP
4. Thanh toán trực tiếp khi không dùng được thẻ
- Áp dụng khi không được thanh toán tại cơ sở — 7 trường hợp của đ54 NĐ 188 (chưa xuất trình được thẻ khi cấp cứu / mất ý thức / tử vong; thẻ mất, dữ liệu sai chưa đính chính; cấp cứu tại cơ sở không ký hợp đồng; chưa được cấp thẻ; đổi sang nhóm mức hưởng cao hơn; tự mua thuốc / thiết bị y tế khi cơ sở thiếu; thẻ bị thu hồi, tạm giữ không do lỗi người tham gia) — chi tiết từng trường hợp tại phần Thanh Toán Trực Tiếp.
- Hồ sơ: bản chụp thẻ BHYT + giấy tờ nhân thân (nếu thẻ không ảnh), giấy ra viện/phiếu khám của lần khám đó.
- Nơi nộp (đ56 k1): Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng BHXH, bộ phận một cửa hoặc qua bưu chính — đến BHXH nơi cư trú, nơi cấp thẻ hoặc nơi ký hợp đồng KCB BHYT. BHXH hoàn thành giám định và thanh toán trong 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đ56 k3); nếu phải sửa đổi, bổ sung: BHXH nêu yêu cầu trong 05 ngày làm việc, người bệnh bổ sung trong 20 ngày, thanh toán trong 20 ngày kể từ hồ sơ đủ (đ56 k4).
- Cấp cứu: thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi và mức hưởng quy định.
đ54–đ56 NĐ 188/2025/NĐ-CP; QĐ 595/QĐ-BHXH; CV 141/BHXH-CSYT; TT 09/2019/TT-BYT
Quyền Của Người Bệnh Tại Cơ Sở Khám Chữa Bệnh
Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023/QH15 (hiệu lực 01/01/2025) dành Chương II cho quyền của người bệnh. Đây là quyền PHÁP LUẬT chung cho mọi người bệnh — có thẻ BHYT hay không — và bổ sung cho quyền lợi BHYT: quyền về giá, bảng kê chi phí, hồ sơ bệnh án, từ chối điều trị, bồi thường, cấp cứu.
| Quyền | Nội dung & cách dùng |
|---|---|
| Cấp cứu: KHÔNG được từ chối, KHÔNG được chậm | 'Từ chối hoặc cố ý chậm cấp cứu người bệnh' là hành vi bị nghiêm cấm (k2 đ7). Cơ sở được từ chối KCB khi vượt quá khả năng chuyên môn — nhưng cấp cứu là ngoại lệ: 'trừ trường hợp cấp cứu quy định tại Điều 61' (điểm a k2 đ59). Khi từ chối vì vượt khả năng, người hành nghề vẫn phải giới thiệu nơi khác phù hợp và 'thực hiện việc sơ cứu, cấp cứu, theo dõi, chăm sóc, điều trị người bệnh cho đến khi người bệnh được… tiếp nhận hoặc chuyển đi' (k1 đ40). Cấp cứu khẩn cấp chưa có sự đồng ý của người bệnh/người đại diện: người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc người trực lãnh đạo có quyền quyết định (k2 đ61); cơ sở phải ưu tiên điều kiện tốt nhất về nhân lực, thiết bị, thuốc (k4 đ61). BHYT: cấp cứu ở đâu cũng hưởng 100% mức hưởng — xem Trái tuyến & miễn chuyển tuyến. Căn cứ: k2 đ7, điểm a k2 đ59, k1 đ40, k2 + k4 đ61 Luật KCB 15/2023/QH15 |
| Được thông tin GIÁ dịch vụ trước khi dùng | Người bệnh 'được thông tin, giải thích về tình trạng sức khỏe; phương pháp, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh' (k1 đ9). Cơ sở phải 'niêm yết giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, giá dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ theo yêu cầu tại cơ sở' (k4 đ60). Khám theo yêu cầu (khám dịch vụ, giường dịch vụ): cơ sở phải công khai và thông báo TRƯỚC giá cũng như phần chênh lệch người bệnh phải trả (k2 đ20 NĐ 188) — xem Dịch vụ ngoài danh mục. Căn cứ: k1 đ9, k4 đ60 Luật KCB 15/2023/QH15; k2 đ20 NĐ 188/2025/NĐ-CP |
| Đòi GIẢI THÍCH CHI TIẾT từng khoản chi trả | 'Được cung cấp và giải thích chi tiết về các khoản chi trả dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi có yêu cầu' (k2 đ12). Người hành nghề 'chỉ được yêu cầu người bệnh chi trả các chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật' (k5 đ44). Khám BHYT không bị thu đôi dịch vụ đã kết cấu trong giá được duyệt (điểm a, b k4 đ4a TT 35/2016) — xem Dịch vụ ngoài danh mục. Căn cứ: k2 đ12, k5 đ44 Luật KCB 15/2023/QH15; điểm a, b k4 đ4a TT 35/2016/TT-BYT |
| Sao chụp HỒ SƠ BỆNH ÁN của chính mình | Được 'đọc, xem, sao chụp, ghi chép hồ sơ bệnh án và cung cấp tóm tắt hồ sơ bệnh án' (k1 đ12) — người bệnh hoặc người đại diện yêu cầu BẰNG VĂN BẢN (điểm d k4 đ69). Thông tin trong hồ sơ bệnh án và đời tư được giữ bí mật (k2 đ10). Căn cứ: k1 đ12, điểm d k4 đ69, k2 đ10 Luật KCB 15/2023/QH15 |
| Từ chối điều trị hoặc ra viện trước khi kết thúc | Được từ chối KCB (k1 đ13) hoặc rời cơ sở khi chưa kết thúc chữa bệnh trái chỉ định (k2 đ13) — nhưng phải CAM KẾT TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM BẰNG VĂN BẢN sau khi đã được người hành nghề tư vấn; ngoại lệ là trường hợp bắt buộc chữa bệnh (k1 đ82). Ngược lại, người hành nghề được từ chối khi người bệnh không chấp hành chỉ định mà 'việc không chấp hành này có nguy cơ gây hại đến sức khỏe, tính mạng của người bệnh' (k5 đ40). Căn cứ: k1–k2 đ13, k1 đ82, k5 đ40 Luật KCB 15/2023/QH15 |
| Bồi thường khi xảy ra TAI BIẾN Y KHOA | Người bệnh 'được bồi thường theo quy định tại Điều 102' (k2 đ14): 'cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm bồi thường cho người bệnh theo quy định của pháp luật', trừ trường hợp người hành nghề được xác định KHÔNG có sai sót chuyên môn kỹ thuật (k2 đ100 — đã tuân thủ đúng quy định mà vẫn xảy ra tai biến, bất khả kháng, do người bệnh tự gây ra…). Có tranh chấp: theo đề nghị của người bệnh, cơ sở phải lập Hội đồng chuyên môn để xác định có hay không có sai sót (k1 đ101); kết luận của Hội đồng do Bộ Y tế thành lập là kết luận cuối cùng. Căn cứ: k2 đ14, đ102, k2 đ100, k1 đ101 Luật KCB 15/2023/QH15 |
| Được tôn trọng, giữ BÍ MẬT, không kỳ thị | Được tôn trọng về tuổi, giới tính, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, tình trạng sức khỏe, điều kiện kinh tế, địa vị xã hội (k1 đ10); được giữ bí mật thông tin trong hồ sơ bệnh án và đời tư (k2 đ10); không bị kỳ thị, phân biệt đối xử, ngược đãi, lạm dụng thể chất, lạm dụng tình dục (k3 đ10); không bị ép buộc KCB, trừ trường hợp bắt buộc chữa bệnh (k4 đ10). Căn cứ: k1–k4 đ10 Luật KCB 15/2023/QH15 |
| ƯU TIÊN khám: cấp cứu, trẻ dưới 6 tuổi, phụ nữ có thai… | Ưu tiên KCB đối với 'trường hợp người bệnh trong tình trạng cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, phụ nữ có thai, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người từ đủ 75 tuổi trở lên, người có công với cách mạng' (k2 đ3). Phụ nữ có thai còn hưởng quyền lợi thai sản BHYT khi sinh con — xem Mức hưởng — Thai sản. Căn cứ: k2 đ3 Luật KCB 15/2023/QH15 |
- Quyền đi kèm nghĩa vụ chi trả: người bệnh tham gia BHYT có nghĩa vụ chi trả chi phí KCB 'ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế' (k1 đ18 Luật KCB) — xem Dịch vụ ngoài danh mục; người không tham gia BHYT chi trả theo quy định của pháp luật (k2 đ18).
- Hoàn cảnh khó khăn: Quỹ hỗ trợ KCB được thành lập để 'hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh có hoàn cảnh khó khăn hoặc không có khả năng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh' (k1 đ111 Luật KCB).
- Bệnh viện tư nhân ký hợp đồng BHYT vẫn phải niêm yết giá như mọi cơ sở (k4 đ60); quỹ thanh toán không vượt trần giá cơ sở công cùng cấp trên địa bàn — phần chênh lệch do người bệnh tự trả, xem Thanh toán tại cơ sở tư nhân.
Cơ Sở & Quy Trình Khám Chữa Bệnh — Luật KCB 15/2023 (Chương IV–VI)
Ngoài quyền của người bệnh, chính Luật KCB 15/2023 còn quy định cách cơ sở khám chữa bệnh tổ chức điều trị: ngoại trú / nội trú / ban ngày, chuyển viện, ra viện, người bệnh không có thân nhân, chữa bệnh từ xa, bắt buộc chữa bệnh, y học cổ truyền — và khi nào cơ sở được từ chối.
| Tình huống | Quy định |
|---|---|
| Điều trị NGOẠI TRÚ — NỘI TRÚ — BAN NGÀY: khác nhau thế nào? | Ngoại trú áp dụng cho các trường hợp không phải điều trị nội trú (đ76). Nội trú là trường hợp người bệnh phải lưu lại cơ sở KCB để điều trị theo chỉ định của người hành nghề (k1 đ77). ĐIỀU TRỊ BAN NGÀY là điều trị nội trú mà ‘theo chỉ định của người hành nghề thì người bệnh không phải lưu lại qua đêm’ — áp dụng quy định điều trị nội trú (đ78). Nếu phải nội trú mà cơ sở không có giường nội trú thì cơ sở PHẢI giới thiệu đến cơ sở phù hợp (điểm b k2 đ62). Trạm y tế xã, phòng khám đa khoa vùng khó khăn được bố trí giường lưu để theo dõi, điều trị nhưng ‘tối đa không quá 72 giờ’, trừ trường hợp bất khả kháng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh (k2 đ77). Hồ sơ bệnh án được lập cho cả ba loại điều trị, kể cả ngoại trú (k1 đ69). Căn cứ: đ76, đ77 k1–k2, đ78, điểm b k2 đ62, k1 đ69 Luật KCB 15/2023 |
| Chuyển khoa, chuyển viện — hồ sơ đi theo người bệnh | Chuyển khoa: khoa chuyển đi phải ‘hoàn chỉnh hồ sơ bệnh án, chuyển người bệnh và hồ sơ bệnh án đến khoa mới’ (k3 đ77). Chuyển cơ sở: cơ sở chuyển đi hoàn chỉnh hồ sơ, giới thiệu người bệnh đến cơ sở mới; nếu chuyển THEO YÊU CẦU của người bệnh hoặc người đại diện thì phải ‘cam kết tự chịu trách nhiệm bằng văn bản về việc chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh’ (k4 đ77). Cơ sở PHẢI giới thiệu, chuyển người bệnh đến cơ sở khác phù hợp khi: vượt quá khả năng chuyên môn hoặc ngoài phạm vi hoạt động chuyên môn; theo yêu cầu của người bệnh và được người hành nghề trực tiếp điều trị đồng ý; tạm dừng hoặc bị đình chỉ hoạt động, bị thu hồi giấy phép hoạt động; gặp sự cố bất khả kháng không tiếp tục tiếp nhận, điều trị được (k10 đ60). Căn cứ: k3–k4 đ77, k10 đ60 Luật KCB 15/2023 |
| Ra viện — khi nào được ra, cơ sở phải làm gì | Người bệnh được ra khỏi cơ sở khi ‘đã khỏi bệnh hoặc tình trạng bệnh ổn định’, hoặc có yêu cầu ra viện kèm cam kết (k5 đ77). Khi ra viện, cơ sở có trách nhiệm: hoàn chỉnh hồ sơ bệnh án; hướng dẫn tự chăm sóc sức khỏe; chỉ định điều trị ngoại trú trong trường hợp cần thiết; quyết toán chi phí KCB; cung cấp GIẤY RA VIỆN (k6 đ77). Sau nội trú ổn định mà vẫn cần tiếp tục dùng thuốc theo chỉ định của cơ sở: quỹ BHYT thanh toán chi phí thuốc trong phạm vi được hưởng và mức hưởng, cơ sở tổng hợp khoản chi thuốc này vào chi phí KCB TRƯỚC KHI người bệnh ra viện (k3 đ50 NĐ 188/2025). Căn cứ: k5–k6 đ77 Luật KCB 15/2023; k3 đ50 NĐ 188/2025/NĐ-CP |
| Người bệnh KHÔNG CÓ THÂN NHÂN (vô danh, không giấy tờ) | Định nghĩa (k10 đ2): người bệnh đang cấp cứu không giấy tờ tùy thân, không thân nhân đi cùng, không thông tin liên lạc; người bệnh không / có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi mà không giấy tờ, không thân nhân; người bệnh đã xác định được danh tính nhưng không thân nhân đi cùng, không liên lạc được; trẻ em dưới 06 tháng tuổi bị bỏ rơi tại cơ sở. Cơ sở phải kiểm kê, lập biên bản và LƯU GIỮ TÀI SẢN của người bệnh (k1 đ72). Trong 48 giờ kể từ khi tiếp nhận mà không xác định được thân nhân: thông báo UBND cấp xã nơi cơ sở đặt trụ sở để ‘báo tìm thân nhân của người bệnh trên các phương tiện thông tin đại chúng’ (điểm a k2 đ72). Cơ sở có trách nhiệm ‘nuôi dưỡng, chăm sóc, khám bệnh, chữa bệnh’ cho người bệnh từ khi tiếp nhận đến khi hoàn thành thủ tục chuyển đến cơ sở trợ giúp xã hội hoặc đến khi người bệnh tử vong (k5 đ72); việc chi trả các chi phí này do Chính phủ quy định (k6 đ72). Căn cứ: k10 đ2, đ72 Luật KCB 15/2023 |
| Người bệnh tử vong mà không người nhận, thân nhân từ chối nhận | Cơ sở KCB có trách nhiệm cấp GIẤY BÁO TỬ, tiến hành kiểm thảo tử vong, hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ bệnh án của người bệnh tử vong (điểm a k2 đ73). Trường hợp tử vong mà không có người nhận hoặc thân nhân từ chối tiếp nhận (và cả trường hợp đã tử vong trước khi đến cơ sở mà không liên lạc được thân nhân): cơ sở thông báo cho UBND cấp xã trong vòng 24 giờ; UBND cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận thi thể và tổ chức mai táng trong thời gian ‘chậm nhất là 48 giờ’ kể từ khi nhận được thông báo (k1–k2 đ73). Căn cứ: đ73 Luật KCB 15/2023 |
| Khám chữa bệnh TẠI NHÀ, lưu động, TỪ XA | Khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, khám sức khỏe tại cơ quan, tổ chức, đơn vị là hoạt động KCB LƯU ĐỘNG hợp pháp (điểm b k1 đ79) — do cơ sở KCB có đủ người hành nghề, thiết bị y tế, cơ sở vật chất phù hợp cung cấp. CHỮA BỆNG TỪ XA phải thực hiện theo phạm vi hành nghề của người hành nghề; ‘việc chữa bệnh từ xa phải theo danh mục bệnh, tình trạng bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành’; người hành nghề chịu trách nhiệm về kết quả chẩn đoán bệnh, chỉ định phương pháp chữa bệnh và kê đơn thuốc của mình (k1 đ80). Căn cứ: điểm b k1 đ79, k1 đ80 Luật KCB 15/2023 |
| BẮT BUỘC CHỮA BỆNG — ngoại lệ duy nhất của quyền từ chối | Các trường hợp bắt buộc chữa bệnh (k1 đ82): người mắc ‘bệnh truyền nhiễm nhóm A’ theo pháp luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm; người mắc bệnh trầm cảm có ‘ý tưởng, hành vi tự sát’, người mắc bệnh tâm thần ở trạng thái kích động có khả năng gây nguy hại cho bản thân hoặc có hành vi gây nguy hại cho người khác hoặc phá hoại tài sản. Đây là ngoại lệ của quyền không bị ép buộc KCB (k4 đ10) và quyền từ chối điều trị / rời viện (k1–k2 đ13 — xem Quyền của người bệnh). Luật cấm ‘ngăn cản người bệnh thuộc trường hợp bắt buộc chữa bệnh vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh’ và cấm cố ý bắt buộc chữa bệnh đối với người không thuộc trường hợp quy định (điểm 19 k1 đ7). Căn cứ: k1 đ82, k4 đ10, k1–k2 đ13, điểm 19 k1 đ7 Luật KCB 15/2023 |
| Y HỌC CỔ TRUYỀN (YHCT) và kết hợp YHCT — y học hiện đại | ‘Các bệnh viện đa khoa của Nhà nước phải tổ chức việc khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền’ (k1 đ85). Việc kết hợp YHCT với y học hiện đại ‘chỉ được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh’, và chỉ người hành nghề có đủ điều kiện mới được chỉ định phương pháp chữa bệnh, kê đơn thuốc kết hợp (k1 đ87). Bác sỹ YHCT, y sỹ YHCT, lương y được bán thuốc cổ truyền; người có bài thuốc gia truyền được bán thuốc theo bài thuốc gia truyền thuộc quyền sở hữu của mình đã được đăng ký (điểm a, b k11 đ7 — ngoại lệ duy nhất của việc cấm người hành nghề bán thuốc). Căn cứ: k1 đ85, k1 đ87, điểm a, b k11 đ7 Luật KCB 15/2023 |
| Khi nào CƠ SỞ được từ chối — và những gì cơ sở phải công khai | Cơ sở được từ chối khám chữa bệnh khi ‘vượt quá khả năng chuyên môn hoặc không thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở’, trừ trường hợp cấp cứu (đ61) (điểm a k2 đ59), hoặc thuộc các trường hợp người hành nghề được từ chối (k3–k5 đ40). Bắt buộc công khai: thời gian làm việc của cơ sở và danh sách người hành nghề, thời gian làm việc của từng người (k3 đ60); NIÊM YẾT giá dịch vụ KCB, giá dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ theo yêu cầu tại cơ sở và trên hệ thống thông tin quản lý hoạt động KCB (k4 đ60); kết quả tự đánh giá chất lượng hằng năm và kết quả đánh giá chất lượng (k3, k5 đ58). Căn cứ: k2 đ59, k3–k4 đ60, k3/k5 đ58 Luật KCB 15/2023 |
- Khi cơ sở đang điều trị bị chấm dứt hoạt động, bị thu hồi giấy phép hoạt động, hoặc quá thời hạn tạm dừng hoạt động 03 tháng mà chưa khắc phục xong vi phạm — hợp đồng KCB BHYT với cơ sở đó cũng chấm dứt (điểm c, d, đ k1 đ32 NĐ 188/2025); khi đó cơ sở phải giới thiệu, chuyển người bệnh đến cơ sở KCB khác (điểm c k10 đ60 Luật KCB).
- Chuyển viện mà có nhân viên y tế đi kèm và có sử dụng thuốc, thiết bị y tế theo yêu cầu chuyên môn trong quá trình vận chuyển: chi phí thuốc, thiết bị y tế được tổng hợp vào chi phí điều trị của cơ sở chỉ định chuyển người bệnh đi (k2 đ50 NĐ 188/2025).
Phía Bên Khám Chữa Bệnh — Ai Được Khám Cho Bạn, Họ Bị Ràng Buộc Gì
Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023/QH15 có ba chương dành cho phía BÊN NHẬN: Chương III (đ19–47) người hành nghề, Chương VII (đ88–91) khám nhân đạo + chuyển giao kỹ thuật, Chương XI (đ115–118) huy động khi thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp. Mục này lọc phần NGƯỜI BỆNH cần biết để nhận diện điều gì là bắt buộc, điều gì là vi phạm.
| Chủ đề | Quy định & cách hiểu |
|---|---|
| Ai được phép khám chữa bệnh cho bạn | Cá nhân được phép hành nghề khi đáp ứng đủ: 'Có giấy phép hành nghề đang còn hiệu lực', 'Đã đăng ký hành nghề', yêu cầu ngôn ngữ (đ21), đủ sức khỏe, và không thuộc trường hợp bị cấm (k1 đ19). Sinh viên/học viên khối sức khỏe, người đang thực hành hoặc đang chờ cấp giấy phép 'chỉ được khám bệnh, chữa bệnh dưới sự giám sát của người hành nghề' (điểm a k2 đ19). Nhân viên y tế thôn, bản, cô đỡ chỉ được khám trong phạm vi hoạt động sau khi hoàn thành đào tạo (điểm b k2 đ19). Căn cứ: k1–k2 đ19 Luật KCB 15/2023/QH15 |
| Ai BỊ CẤM hành nghề | Sáu nhóm: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi liên quan đến chuyên môn kỹ thuật; đang thi hành án treo, án phạt cải tạo không giam giữ về hành vi đó; đang thử thách sau khi được tha tù trước thời hạn có điều kiện; đang thi hành án phạt tù hoặc bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cai nghiện bắt buộc; bị tòa án cấm hành nghề hoặc bị hạn chế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; mất năng lực hành vi dân sự hoặc khó khăn/hạn chế trong nhận thức, làm chủ hành vi (đ20). Căn cứ: đ20 Luật KCB 15/2023/QH15 |
| Kiến thức phải CẬP NHẬT LIÊN TỤC | Người hành nghề phải 'Thường xuyên học tập, cập nhật kiến thức y khoa liên tục' (k3 đ45); yêu cầu cập nhật này được luật hóa riêng tại đ22. Căn cứ: đ22, k3 đ45 Luật KCB 15/2023/QH15 |
| Nghĩa vụ với NGƯỜI BỆNH (đ44) | Phải 'Kịp thời sơ cứu, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh' — chỉ trừ các trường hợp khoản 2–5 đ40 (k1 đ44); 'Đối xử bình đẳng với người bệnh, không để lợi ích cá nhân hay sự phân biệt đối xử ảnh hưởng đến quyết định chuyên môn của mình' (k4 đ44). Về chi phí: người hành nghề chỉ được yêu cầu bạn chi trả đúng quy định pháp luật (k5 đ44 — nguyên văn đã dẫn tại Quyền của người bệnh, mục 'Đòi GIẢI THÍCH CHI TIẾT từng khoản chi trả'). Căn cứ: k1, k4–k5 đ44 Luật KCB 15/2023/QH15 |
| Giữ BÍ MẬT — nghĩa vụ phía người hành nghề | Phải 'Giữ bí mật tình trạng bệnh của người bệnh, những thông tin mà người bệnh đã cung cấp và hồ sơ bệnh án', trừ khi người bệnh đồng ý chia sẻ hoặc thuộc trường hợp k3–k4 đ69 (k5 đ45). Đây là mặt nghĩa vụ của bên khám, song song với quyền được bảo mật k1–k4 đ10 của bạn. Căn cứ: k5 đ45, k3–k4 đ69 Luật KCB 15/2023/QH15 |
| Quyền của người hành nghề — và giới hạn | Được bảo vệ khi xảy ra sự cố y khoa (đ42); được bảo đảm an toàn khi hành nghề (đ43); tham gia cấp cứu, giáo dục sức khỏe tại cộng đồng và giám sát chuyên môn/đạo đức của đồng nghiệp (k1–k2 đ47). Quyền TỪ CHỐI khám chữa bệnh (đ40) đã nêu đầy đủ tại Quyền của người bệnh. Phải chấp hành quyết định luân phiên và quyết định huy động, điều động khi thiên tai/dịch — trừ người 'đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới 24 tháng tuổi' (tự nguyện thì vẫn đi) và nhóm nguy cơ cao (k3 đ47). Căn cứ: đ42, đ43, k1–k3 đ47 Luật KCB 15/2023/QH15 |
| Đợt khám NHÂN ĐẠO = miễn phí toàn bộ | Một đợt khám nhân đạo hợp pháp phải: do người hành nghề hợp pháp và cơ sở được phép hoạt động thực hiện; có nguồn tài chính; được cơ quan có thẩm quyền đồng ý (k2 đ88). Điều kiện nguồn tài chính bao gồm 'miễn phí toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người được khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo' (điểm c k2 đ88) — không có đợt nhân đạo nào được thu tiền người được khám. Căn cứ: k2 đ88 Luật KCB 15/2023/QH15 |
| Cơ sở KHÔNG vì lợi nhuận | Phải 'cam kết hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn'; phần thu nhập hằng năm 'không phân chia được' phải được sử dụng tái đầu tư phát triển chính cơ sở đó (điểm c k3 đ88). Phần thu nhập không chia 'không phải nộp thuế' (k2 đ89). Căn cứ: k3 đ88, k2 đ89 Luật KCB 15/2023/QH15 |
| Thiên tai/dịch nhóm A — HUY ĐỘNG | Người được huy động không phải điều chỉnh hoặc cấp mới giấy phép hành nghề — kể cả người nước ngoài, học viên, sinh viên y (k1 đ115). Cơ sở được huy động 'không phải điều chỉnh giấy phép hoạt động, kể cả trường hợp việc khám bệnh, chữa bệnh khác với phạm vi hoạt động chuyên môn' (k2 đ116). Người được huy động 'không phải chịu trách nhiệm đối với tai biến y khoa' khi thuộc nhóm không có sai sót chuyên môn (k3 đ115 + k2 đ100). Căn cứ: đ115, đ116 Luật KCB 15/2023/QH15 |
| Khi huy động — AI TRẢ TIỀN? | Ngân sách nhà nước bảo đảm lương, phụ cấp cho người được điều động hỗ trợ (k1 đ117) và kinh phí phòng, chống, khắc phục hậu quả (k3 đ117). Nguồn kinh phí chi thường xuyên của cơ sở được huy động 'bao gồm ngân sách nhà nước, nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn chi trả của người sử dụng dịch vụ và các nguồn thu hợp pháp khác' (k2 đ117) — tức quỹ BHYT vẫn chi trả theo quy định cho người có thẻ, ngân sách đệm phần còn lại. Thẩm quyền: 'Bộ trưởng Bộ Y tế điều động nhân lực, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh' trên phạm vi toàn quốc (k1 đ118). Căn cứ: đ117, đ118 Luật KCB 15/2023/QH15 |
- Phần còn lại của Chương III (đ23–đ38: cấp mới/gia hạn/đình chỉ/thu hồi giấy phép hành nghề, đăng ký hành nghề) là thủ tục phía người hành nghề — không dịch sang mục người dân.
- Điều kiện kèm theo đ88: đợt khám nhân đạo hợp pháp phải 'miễn phí toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người được khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo' — nếu một 'đợt nhân đạo' nào đó thu tiền người bệnh thì không đáp ứng điều kiện luật.
- Huy động không hạ chuẩn an toàn: việc phân công nhiệm vụ phải 'bảo đảm phù hợp đến mức tối đa với trình độ chuyên môn của người được huy động, điều động và an toàn cho người bệnh' (k2 đ115).
- Quan hệ 'tổ chức BHYT ↔ cơ sở KCB' (ký hợp đồng, thanh toán giữa BHXH và cơ sở — Chương V đ22–đ36 NĐ 188/2025) là phía vận hành, không phải thủ tục người bệnh; phần chạm người bệnh đã có: thanh toán trực tiếp (đ54–đ60), tự mua thuốc khi cơ sở thiếu (Mẫu 10/11).
Khiếu Nại & Tranh Chấp Về BHYT — Ai Xử, Bao Lâu, Mất Phí Không
Không đồng ý với cách BHXH hay cơ sở khám chữa bệnh xử lý quyền lợi của mình? Có BA đường khác nhau — mỗi đường ai xử và thời hạn khác nhau, chọn sai đường là mất thời gian. Trích dẫn Luật Khiếu nại theo bản hợp nhất VBHN 28/VBHN-VPQH 2026 (sửa đổi bởi Luật 136/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2026); Luật BHYT theo hợp nhất VBHN 40/VBHN-VPQH 2026.
| Đường | Khi nào dùng | Ai xử — lần đầu → lần hai | Kết quả tiếp theo |
|---|---|---|---|
| 1. Khiếu nại hành chính | BHXH từ chối giải quyết hồ sơ thanh toán trực tiếp (đ54–đ56); chậm cấp thẻ quá 05 ngày làm việc (k2 đ17 Luật BHYT); áp sai mức hưởng / mã quyền lợi; từ chối chi trả của cơ sở KCB mà bạn cho là trái quy định. | Lần đầu gửi ‘người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính’ (k1 đ7 Luật Khiếu nại) — với hồ sơ BHYT thường là BHXH cấp huyện nơi bạn đã nộp (đ56 k1 NĐ 188; cách xác định cấp này suy ra từ k1 đ7, không phải khoản riêng cho BHYT). Không đồng ý → lần hai gửi ‘Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu’ — với BHXH huyện là BHXH tỉnh. | Không đồng ý với kết quả lần hai, hoặc quá thời hạn mà không được giải quyết → ‘khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính’ (k1 đ7; k2 đ33). Căn cứ: đ47 Luật BHYT + điểm 6 k1 đ36 (quyền khiếu nại của người tham gia); đ7, đ9, đ28, đ33, đ37 Luật Khiếu nại |
| 2. Tranh chấp về BHYT (giữa các bên) | NSLD trốn đóng / chậm đóng BHYT cho bạn; tranh chấp về nghĩa vụ đóng, chi trả giữa bạn — NSLD — cơ quan BHXH — cơ sở KCB (bốn bên tranh chấp k1 đ48). | ‘Các bên tranh chấp có trách nhiệm tự hòa giải về nội dung tranh chấp’ (điểm a k2 đ48 Luật BHYT). | ‘Trường hợp hòa giải không thành thì các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật’ (điểm b k2 đ48) — đường dân sự / lao động, không phải khiếu nại hành chính. Căn cứ: đ48 Luật BHYT (hợp nhất VBHN 40/VBHN-VPQH 2026) |
| 3. Tranh chấp về chuyên môn y tế | Nghi kết quả điều trị do sai sót chuyên môn; yêu cầu bồi thường thiệt hại. | Theo đề nghị người bệnh, cơ sở phải lập Hội đồng chuyên môn để xác định có hay không có sai sót (k1 đ101); kết luận của Hội đồng do Bộ Y tế thành lập là kết luận cuối cùng. | Cơ sở ‘có trách nhiệm bồi thường cho người bệnh theo quy định của pháp luật’ (đ102), trừ trường hợp xác định KHÔNG có sai sót (k2 đ100). Bảng đầy đủ tại Quyền của người bệnh. Căn cứ: đ100–đ102 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023 |
Dòng Thời Gian Khiếu Nại Hành Chính — Từ Nộp Đơn Đến Tòa Án
| Giai đoạn | Thời hạn & cách làm |
|---|---|
| Thời hiệu | ‘Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính’ (đ9). Ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc trở ngại khách quan khác → thời gian trở ngại không tính vào thời hiệu (k2 đ9). |
| Nộp đơn | ‘Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp’ (k1 đ8). Đơn ghi ngày; tên, địa chỉ; cơ quan bị khiếu nại; nội dung, lý do; tài liệu liên quan; yêu cầu giải quyết — ‘phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ’ (k2 đ8). Đến trực tiếp chưa có đơn thì cán bộ hướng dẫn viết hoặc ghi lại bằng văn bản (k3 đ8). Từ 01/07/2026, cơ quan tổ chức tiếp công dân theo 2 hình thức: ‘tiếp công dân trực tiếp’ và ‘tiếp công dân trực tuyến’ (k1 đ3a Luật Tiếp công dân, bổ sung bởi Luật 136/2025/QH15). |
| Giải quyết lần đầu | Không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý; vụ phức tạp không quá 45 ngày. Vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn: 45 ngày, phức tạp 60 ngày (đ28). |
| Khiếu nại lần hai | Trong 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết mà không được giải quyết, hoặc kể từ ngày nhận quyết định lần đầu mà không đồng ý (vùng sâu không quá 45 ngày); gửi đơn kèm quyết định giải quyết lần đầu (k1 đ33). |
| Giải quyết lần hai | Không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý; phức tạp 60 ngày; vùng sâu 60 ngày, phức tạp 70 ngày (đ37). |
| Tòa án | Không đồng ý với quyết định lần hai hoặc quá hạn không được giải quyết → khởi kiện vụ án hành chính. Được quyền khởi kiện ngay thay vì khiếu nại lần hai (k2 đ33). |
- Phí khiếu nại: toàn văn Luật Khiếu nại (hợp nhất VBHN 28/VBHN-VPQH 2026) KHÔNG có khoản nào quy định thu lệ phí khiếu nại. Việc khởi kiện tại Tòa án chịu án phí theo quy định riêng của pháp luật tố tụng.
- Khiếu nại là khi bạn cho rằng QUYẾT ĐỊNH hoặc HÀNH VI CỦA CƠ QUAN là sai. Hồ sơ thanh toán trực tiếp bị trả về vì thiếu giấy tờ thì xử lại theo đ54–đ56 NĐ 188 — chưa cần khiếu nại (xem Thanh Toán Trực Tiếp).
- Khiếu nại qua người đại diện: người đại diện ‘phải có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện’ (k5 đ8). Nhiều người cùng khiếu nại một nội dung phải cử người đại diện trình bày khi có yêu cầu (k4 đ8).
Nguồn trích dẫn: Luật BHYT hợp nhất VBHN 40/VBHN-VPQH 2026; Luật Khiếu nại 02/2011/QH13 hợp nhất VBHN 28/VBHN-VPQH 2026 (sửa đổi bởi Luật 136/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2026); Luật Tiếp công dân hợp nhất VBHN 30/VBHN-VPQH 2026; Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023.
Định Danh Số — Thay Thế Thẻ BHYT Giấy
Từ 01/06/2025, cơ quan BHXH Việt Nam ngừng cấp mới và cấp lại thẻ BHYT bản giấy trong các trường hợp thông thường.
Căn cước công dân (CCCD) gắn chíp
Xuất trình CCCD khi tiếp đón — nhân viên y tế quét mã QR và tra cứu dữ liệu BHYT trực tuyến.
Ứng dụng VNeID (định danh mức 2)
Ví giấy tờ → Thẻ BHYT. Ảnh thẻ BHYT tích hợp trên VNeID có giá trị chứng minh tương đương giấy tờ gốc.
Ứng dụng VssID (BHXH số)
Hiển thị thẻ BHYT điện tử 24/7, tra cứu lịch sử khám chữa bệnh và quá trình tham gia bảo hiểm.
Thẻ Mất, Hỏng, Chưa Cấp — Quyền Lợi Vẫn Nguyên
Mất thẻ, hỏng thẻ, sai thông tin hay chưa được cấp thẻ đều KHÔNG làm mất quyền lợi BHYT. Luật BHYT (sửa đổi bởi Luật 51/2024/QH15, hiệu lực 01/07/2025) và Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định rõ từng tình huống — và cả thời hạn cơ quan BHXH phải cấp thẻ.
| Tình huống | Quy định |
|---|---|
| Đi khám KHÔNG có thẻ giấy trong tay — xuất trình gì? | Luật BHYT: “Thẻ bảo hiểm y tế được cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau” và “Mỗi người chỉ được cấp một mã số bảo hiểm y tế” (k1–k2 đ16, bổ sung bởi Luật 51/2024/QH15). Theo k1 đ37 NĐ 188/2025, khi đi khám bạn xuất trình MỘT trong các hình thức: căn cước/căn cước công dân HOẶC tài khoản định danh điện tử (VNeID) mức độ 2 đã tích hợp thông tin về thẻ BHYT; hoặc thẻ BHYT bản điện tử hoặc bản giấy. Thẻ chưa có ảnh hoặc chưa có mã số BHYT thì xuất trình thêm một trong các giấy tờ chứng minh thân nhân: căn cước, căn cước công dân, giấy chứng nhận căn cước, hộ chiếu, liên kết VNeID mức độ 2, ứng dụng VssID hoặc giấy xác nhận của công an cấp xã (điểm b k1 đ37). Căn cứ: k1–k2 đ16 Luật BHYT (Luật 51/2024/QH15); k1 đ37 NĐ 188/2025/NĐ-CP |
| MẤT hoặc HỎNG thẻ — xin cấp lại mất bao lâu? | Nộp Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) cho cơ quan BHXH; đơn vị nộp kèm Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS) — k4 đ27 Quyết định 595/QĐ-BHXH. Luật quy định: “Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ..., cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế và thông báo hoặc giao thẻ cho cơ quan, tổ chức quản lý, lập danh sách đối tượng” (k2 đ17 Luật BHYT). Quy trình nghiệp vụ BHXH (đ30 QĐ 595/QĐ-BHXH) còn nhanh hơn: cấp lại, đổi thẻ KHÔNG thay đổi thông tin — trong ngày khi nhận đủ hồ sơ (từ 01/01/2019); có thay đổi thông tin — không quá 03 ngày; người đang điều trị tại cơ sở KCB — trong ngày. Căn cứ: k2 đ17 Luật BHYT; k4 đ27, đ30 QĐ 595/QĐ-BHXH |
| Đang CHỜ cấp / cấp lại / đổi thẻ — có đi khám được không? | CÓ. “Người tham gia bảo hiểm y tế trong thời gian chờ cấp hoặc thay đổi thông tin về thẻ bảo hiểm y tế, khi đến khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cấp, cấp lại và đổi thẻ bảo hiểm y tế, thông tin về thẻ bảo hiểm y tế” do cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền cấp, kèm một loại giấy tờ chứng minh nhân thân (k3 đ37 NĐ 188/2025). Căn cứ: k3 đ37 NĐ 188/2025/NĐ-CP |
| Trẻ dưới 6 tuổi chưa được cấp thẻ | Trẻ dưới 6 tuổi chỉ cần xuất trình thẻ BHYT bản giấy / bản điện tử hoặc MÃ SỐ BHYT; “trường hợp chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế thì xuất trình giấy chứng sinh bản gốc hoặc bản chụp”. Trẻ vừa sinh: cha hoặc mẹ hoặc thân nhân ký xác nhận trên hồ sơ bệnh án; nếu trẻ không có cha, mẹ, thân nhân thì người đại diện cơ sở KCB xác nhận (k2 đ37). Cơ sở đồng thời tra cứu — hoặc yêu cầu Cổng cấp tự động — “mã thẻ bảo hiểm y tế tạm thời” trên Cổng tiếp nhận dữ liệu của BHXH Việt Nam (k1 đ50 NĐ 188). Căn cứ: k2 đ37, k1 đ50 NĐ 188/2025/NĐ-CP |
| CẤP CỨU / mất ý thức / tử vong — chưa xuất trình được thẻ | “Trường hợp cấp cứu, người tham gia bảo hiểm y tế phải xuất trình các giấy tờ theo quy định... trước khi kết thúc đợt điều trị” (k5 đ37). Nếu đến khi ra viện vẫn chưa xuất trình được vì “trong tình trạng cấp cứu, mất ý thức hoặc tử vong” — cơ quan BHXH thanh toán TRỰC TIẾP chi phí trong phạm vi được hưởng và mức hưởng (k1 đ54); cấp cứu tại cơ sở KHÔNG có hợp đồng KCB BHYT cũng được thanh toán trực tiếp toàn bộ phần chi phí chưa được thanh toán (k4 đ54). Căn cứ: k5 đ37; k1, k4 đ54 NĐ 188/2025/NĐ-CP |
| Thẻ bị LỖI / SAI SỆCH thông tin; mất thẻ nhóm quốc phòng – công an chưa cấp lại | Cơ quan BHXH thanh toán trực tiếp cho “người tham gia bảo hiểm y tế thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an bị mất thẻ bảo hiểm y tế nhưng chưa được cấp lại hoặc thông tin thẻ bảo hiểm y tế của người bệnh bị lỗi, sai lệch mà chưa được cơ quan bảo hiểm xã hội đính chính, sửa lại tại thời điểm kết thúc lượt khám bệnh, chữa bệnh, ra viện” (k2 đ54 NĐ 188/2025). Căn cứ: k2 đ54 NĐ 188/2025/NĐ-CP |
| Đối tượng ngân sách nhà nước đóng nhưng CHƯA được cấp thẻ; người hiến bộ phận cơ thể | “Người bệnh được thanh toán toàn bộ phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng và mức hưởng kể từ ngày được xác định thuộc đối tượng do ngân sách nhà nước đóng nhưng chưa được thanh toán do chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế” (k3 đ54), trừ nhóm mã thẻ tạm thời tại k1 đ50. Người đã hiến bộ phận cơ thể người chưa có thẻ: xuất trình giấy ra viện do cơ sở nơi lấy bộ phận cơ thể cấp kèm giấy tờ chứng minh nhân thân; nếu phải điều trị ngay sau khi hiến thì cơ sở KCB và người bệnh hoặc thân nhân xác nhận vào hồ sơ bệnh án (k4 đ37). Căn cứ: k3 đ54, k4 đ37, k1 đ50 NĐ 188/2025/NĐ-CP |
| Tự đóng (hộ gia đình, cá nhân) — thẻ có hiệu lực NGAY sau khi đóng tiền? | KHÔNG, nếu là lần đầu hoặc gián đoạn dài. Người tham gia theo khoản 4 và khoản 5 Điều 12 Luật BHYT (các nhóm tự đóng) “mà lần đầu tiên tham gia bảo hiểm y tế hoặc đã tham gia bảo hiểm y tế theo một trong các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này nhưng không liên tục từ 90 ngày trở lên thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày đóng đủ bảo hiểm y tế” (điểm c k3 đ16 Luật BHYT, bổ sung bởi Luật 51/2024/QH15, hiệu lực 01/07/2025). Đóng liên tục thì giá trị thẻ tính theo thời hạn của từng đối tượng. Căn cứ: điểm c k3 đ16 Luật BHYT (Luật 51/2024/QH15) |
- Mẫu thẻ BHYT do BHXH Việt Nam ban hành sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Y tế (k5 đ16 Luật BHYT); việc cấp thẻ bằng bản giấy và bằng bản điện tử do Chính phủ quy định (k3 đ17).
- Liên quan: thẻ hết hạn NGANG đang điều trị vẫn được quỹ thanh toán đến khi ra viện, tối đa 15 ngày (k4 đ50 NĐ 188); xuất trình thẻ muộn — quỹ thanh toán kể từ thời điểm xuất trình, phần trước đó thanh toán trực tiếp theo đ56/đ57 (k6 đ50) — xem mục Thanh toán trực tiếp.
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
Câu trả lời đồng bộ với công cụ và bảng số liệu trên trang — cập nhật theo lương cơ sở 2.530.000₫ (01/07/2026) và các văn bản đang hiệu lực.
Mức lương cơ sở dùng tính đóng BHYT từ 01/07/2026 là bao nhiêu?
2.530.000₫/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, áp dụng từ 01/07/2026 cho toàn bộ đối tượng tham gia BHYT.
Mức đóng BHYT hộ gia đình năm 2026 là bao nhiêu?
Người thứ nhất 113.850₫/tháng (4,5% lương cơ sở); người thứ hai 79.695₫; người thứ ba 68.310₫; người thứ tư 56.925₫; từ người thứ năm trở đi 45.540₫/tháng (k5 đ6 NĐ 188/2025/NĐ-CP). Hộ nghèo được ngân sách đóng 100%.
Mức hưởng theo ký tự mã trên thẻ BHYT là gì?
Mã 1: 100% (người có công, trẻ dưới 6 tuổi); mã 2: 100% trong hạn mức (cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số); mã 3: 95% (hưu trí, mất sức lao động); mã 4: 80% (người lao động, hộ gia đình, học sinh sinh viên); mã 5: 100% kể cả khám ngoài phạm vi (quân đội, công an, cơ yếu).
Đi khám nội trú trái tuyến được quỹ BHYT chi trả bao nhiêu phần trăm?
Tại cơ sở cấp chuyên sâu: 40% mức hưởng. Tại cơ sở cấp cơ bản: giữ nguyên mức hưởng. Riêng thẻ mã 5 (quân đội, công an, cơ yếu) được 100% kể cả tự đi khám trái tuyến (k3 NĐ 70/2015/NĐ-CP sửa đổi NĐ 74/2025/NĐ-CP; TT 63/2025/TT-BQP). Khám cấp cứu luôn được 100%.
Khám ngoại trú trái tuyến từ 01/07/2026 được chi trả thế nào?
Theo Công văn 2275/BHXH-CSYT: quỹ chi trả 50% mức hưởng nếu cơ sở thuộc diện thanh toán; nếu chi phí một lần khám dưới 379.500₫ thì quỹ chi trả 50% tổng chi phí; cơ sở không thuộc diện thanh toán thì quỹ không chi trả.
Khi nào được quỹ BHYT chi trả 100% chi phí khám chữa bệnh?
Khi khám đúng tuyến và chi phí một lần khám dưới 379.500₫ (15% lương cơ sở, k1 đ17 NĐ 188/2025/NĐ-CP); hoặc khi mắc bệnh thuộc danh mục 167 bệnh tại Thông tư 01/2025/TT-BYT (62 bệnh Phụ lục I khám tại cơ sở chuyên sâu, 105 bệnh Phụ lục II khám tại cơ sở cấp cơ bản) — hưởng 100% mức hưởng, không cần chuyển tuyến (Đ5 TT 01/2025/TT-BYT).
Trần chi trả cùng năm và trần thiết bị y tế của BHYT là bao nhiêu?
Tổng cùng chi trả trong năm không quá 15.180.000₫ (6 tháng lương cơ sở, k2 đ18 NĐ 188/2025/NĐ-CP); trần chi phí thiết bị y tế 45 tháng lương cơ sở cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao (TT 24/2025/TT-BYT).
Ngày hiệu lực và hết hiệu lực của thẻ BHYT ở đâu, mã thẻ có mã hóa ngày không?
Mã thẻ BHYT 15 ký tự (QĐ 1351/QĐ-BHXH) gồm 2 ký tự nhóm đối tượng, 1 ký tự mức hưởng, 2 ký tự mã tỉnh phát hành và 10 ký tự mã định danh cá nhân — không ô nào mã hóa ngày. Ngày bắt đầu và hết hiệu lực được in trực tiếp trên mặt thẻ (thẻ mới từ 01/04/2021 chỉ in mã BHXH 10 số theo QĐ 1666/QĐ-BHXH); tra cứu thời hạn tại cổng BHXH Việt Nam.
Khám tại cơ sở không ký hợp đồng khám chữa bệnh BHYT thì được thanh toán thế nào?
Thanh toán trực tiếp theo Điều 57 NĐ 188/2025/NĐ-CP: ngoại trú tối đa 0,15× lương cơ sở (379.500₫); nội trú tại cơ sở cấp cơ bản tối đa 0,5× (1.265.000₫); nội trú tại cơ sở cấp cơ bản trước đây là tuyến tỉnh tối đa 1× (2.530.000₫); nội trú tại cơ sở cấp chuyên sâu tối đa 2,5× (6.325.000₫).
Chi phí nào KHÔNG được quỹ BHYT chi trả?
12 nhóm theo điều 23 Luật BHYT (sửa đổi k18 đ1 Luật 51/2024/QH15, hiệu lực 01/07/2025): chi phí NSNN đã chi trả; điều dưỡng/an dưỡng; khám sức khỏe; chẩn đoán thai không nhằm điều trị; hỗ trợ sinh sản & kế hoạch hóa gia đình (trừ đình chỉ thai do bệnh lý); thẩm mỹ; điều trị lác/tật khúc xạ từ 18 tuổi; thiết bị thay thế (chân/tay/mắt giả, răng giả, kính, máy trợ thính); khám chữa bệnh trong thảm họa; điều trị nghiện; giám định y khoa/pháp y; thử nghiệm lâm sàng.
Thẻ BHYT có hiệu lực từ ngày nào?
Với hộ gia đình và người tự nguyện: thẻ có giá trị từ ngày người tham gia đóng tiền (đ13 NĐ 188/2025/NĐ-CP). Nhóm ngân sách nhà nước đóng/hỗ trợ: từ ngày Quyết định phê duyệt danh sách. Trẻ dưới 6 tuổi: từ ngày sinh đến khi đủ 72 tháng tuổi. Học sinh, sinh viên: từ ngày nhập học.
Muốn đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu hoặc quên thẻ thì làm thế nào?
Đổi nơi khám ban đầu: nộp hồ sơ trong 15 ngày đầu mỗi quý (tháng 1, 4, 7, 10) tại cơ quan BHXH nơi cư trú hoặc Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam — miễn phí (k6 đ7 TT 01/2025/TT-BYT). Nếu đi khám mà không xuất trình được thẻ: lập hồ sơ đề nghị thanh toán trực tiếp (giấy ra viện + giấy tờ nhân thân) nộp tại Cổng Dịch vụ công, ứng dụng BHXH hoặc BHXH nơi cư trú / nơi cấp thẻ / nơi ký hợp đồng KCB; BHXH hoàn thành giám định và thanh toán trong 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đ55–đ56 NĐ 188/2025/NĐ-CP; QĐ 595/QĐ-BHXH).
Khi nào KHÔNG cần giấy chuyển tuyến?
Năm trường hợp: (1) cấp cứu tại bất kỳ cơ sở nào — hưởng 100% mức hưởng, xuất trình thẻ trước khi kết thúc đợt điều trị (k1, k5 đ22 + k1 đ28 Luật BHYT — Luật 51/2024); (2) 167 bệnh hiếm, hiểm nghèo, cần phẫu thuật/kỹ thuật cao thuộc TT 01/2025/TT-BYT (62 Phụ lục I + 105 Phụ lục II) — kể cả khi tự đi khám (đ5); (3) 37 bệnh mạn tính Phụ lục III — phiếu chuyển 01 lần giá trị 01 năm (đ9 TT); (4) hẹn khám lại theo yêu cầu chuyên môn bằng Phiếu hẹn khám lại, mỗi phiếu 01 lần (đ11 TT); (5) lưu trú/tạm trú — công tác, nghỉ hè/tết về nhà — được khám tại cơ sở cấp cơ bản nơi mới, thanh toán như đúng tuyến (k3 đ22 Luật BHYT).
Tự đi khám trái tuyến thì quỹ BHYT trả bao nhiêu phần trăm?
Từ 01/07/2025, trái tuyến chi trả theo tỷ lệ phần trăm của MỨC HƯỞNG ghi trên thẻ (k4, k5 đ22 Luật BHYT — Luật 51/2024), không còn tỷ lệ phần trăm chi phí theo tuyến như trước. Cấp ban đầu bất kỳ đâu: 100%. Nội trú cấp cơ bản: 100%. Nơi trước 01/01/2025 là tuyến huyện: 100%. Bệnh hiếm PL I/II TT 01/2025: 100%. Dân tộc thiểu số, hộ nghèo vùng khó khăn, xã/huyện đảo nội trú cấp chuyên sâu: 100%. Ngoại trú cấp cơ bản: lộ trình từ 50% đến 100% theo xếp hạng cơ sở (dưới 50 điểm: 100% từ 01/01/2025; 50 đến dưới 70 điểm: 50% từ 01/07/2026 — Điều 19 NĐ 188/2025/NĐ-CP). Nội trú cấp chuyên sâu: 40% mức hưởng — thẻ 80% → quỹ trả 32% chi phí. Cấp cứu: luôn 100%. Đã tự đi trái tuyến rồi được chuyển tiếp theo yêu cầu chuyên môn: phần chuyển thanh toán như đúng tuyến (đ9 TT 01/2025/TT-BYT).
Nhà nước đóng và hỗ trợ mức đóng BHYT cho những ai?
Ngân sách nhà nước ĐÓNG 100% (khoản 3 Điều 12 Luật BHYT — Luật 51/2024): người thuộc hộ nghèo; người dân tộc thiểu số thuộc hộ cận nghèo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; người dân tộc thiểu số cư trú vùng kinh tế - xã hội khó khăn; người cư trú vùng đặc biệt khó khăn; người ở xã đảo, huyện đảo; người dân thường trú tại xã an toàn khu cách mạng (khoản 2 Điều 5 NĐ 188/2025/NĐ-CP); người có công với cách mạng, cựu chiến binh; thân nhân liệt sĩ; trẻ em dưới 6 tuổi; người hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng… Ngân sách nhà nước HỖ TRỢ một phần (khoản 4 Điều 12 Luật BHYT + khoản 6 Điều 6 NĐ 188/2025): hộ cận nghèo tối thiểu 70% (100% nếu cư trú tại xã nghèo); học sinh, sinh viên tối thiểu 50%; lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, nhân viên y tế thôn bản, cô đỡ, người hoạt động không chuyên trách ở thôn/tổ dân phố, Nghệ nhân nhân dân/ưu tú, nạn nhân mua bán người — tối thiểu 50%; hộ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp mức sống trung bình — tối thiểu 30%; người dân tộc thiểu số tại xã không còn thuộc vùng khó khăn — tối thiểu 70% trong 36 tháng. Nhóm hỗ trợ tự đóng 4,5% lương cơ sở phần còn lại (điểm d khoản 3 Điều 13 Luật BHYT).
Chi phí vận chuyển / chuyển viện có được BHYT chi trả không? Thuê xe cấp cứu thì sao?
Chỉ 10 nhóm do ngân sách nhà nước đóng (điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o, r khoản 3 Điều 12 Luật BHYT) được quỹ chi trả chi phí vận chuyển: quân đội, công an, cơ yếu đang tại ngũ và học viên; dân quân thường trực; người có công với cách mạng, cựu chiến binh; thân nhân liệt sĩ; trẻ em dưới 6 tuổi; hộ nghèo; DTTS vùng khó khăn, vùng đặc biệt khó khăn, xã đảo huyện đảo; người hưởng trợ cấp xã hội / tuất. Điều kiện: đang điều trị nội trú hoặc cấp cứu mà phải chuyển cơ sở KCB theo Điều 27 Luật BHYT — lượt chuyển có phiếu chuyển (điểm b khoản 1 Điều 21 Luật BHYT; Điều 14 NĐ 188/2025/NĐ-CP). Mức chi: theo giá dịch vụ vận chuyển nếu có; chưa có giá thì khoảng cách thực tế × 0,2 lít xăng/km × giá xăng phổ biến trên địa bàn tại thời điểm vận chuyển. Cơ sở chuyển được thanh toán cả chiều đi và về; người bệnh tự túc phương tiện được thanh toán một chiều (chiều đi) theo hóa đơn — cơ sở tiếp nhận hoàn trả trực tiếp. Thuê xe cấp cứu riêng, tự về nhà sau ra viện hoặc đi khám không có chỉ định chuyển: không thuộc phạm vi BHYT chi trả.
BHYT khác gì bảo hiểm y tế thương mại — có cần mua thêm không?
BHYT là bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức, KHÔNG vì mục đích lợi nhuận (khoản 1 Điều 2 Luật BHYT); bảo hiểm y tế thương mại là sản phẩm 'bảo hiểm sức khỏe' kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm 08/2022/QH15 (sửa đổi bởi Luật 139/2025/QH15). Khác biệt chính: BHYT bắt buộc với người thuộc 5 nhóm đối tượng, không phân biệt tình trạng sức khỏe, mức đóng chuẩn hóa (4,5% lương hoặc 4,5% lương cơ sở × giảm dần 70/60/50/40% theo thành viên hộ), phạm vi theo danh mục Bộ Y tế, mạng lưới toàn quốc, thanh toán trực tiếp tại cơ sở KCB. Thương mại tự nguyện, có thể yêu cầu khai báo sức khỏe, phí và phạm vi do doanh nghiệp thiết kế (phương pháp tính phí phải được Bộ Tài chính chấp thuận — k3 đ87), mạng lưới theo thỏa thuận, bồi thường theo hợp đồng. HAI LOẠI BỔ SUNG CHO NHAU, KHÔNG thay thế: người thuộc đối tượng bắt buộc vẫn phải đóng BHYT kể cả khi đã mua bảo hiểm thương mại — chậm đóng bị buộc đóng đủ kèm lãi 0,03%/ngày (Điều 49 Luật BHYT, sửa đổi k35 đ1 Luật 51/2024). Nếu có điều kiện, bảo hiểm thương mại mua THÊM thường chi trả phần ngoài phạm vi BHYT (ngoài danh mục, phòng đơn, cơ sở tư) — đọc kỹ hợp đồng vì mỗi sản phẩm khác nhau.
Khám thai, sinh con — BHYT trả không? Được những gì?
Ba nguồn tiền riêng biệt. (1) KHÁM THAI ĐỊNH KỲ và SINH CON thường là dịch vụ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC chi trả theo danh mục Bộ Y tế quy định — nên KHÔNG nằm trong phạm vi quỹ BHYT (khoản 18 Điều 23 Luật BHYT). (2) ĐIỀU TRỊ BỆNH trong thai kỳ (thai ngoài tử cung, tiền sản giật, nhiễm trùng…) là khám chữa bệnh thông thường — quỹ BHYT chi trả theo mức hưởng trên thẻ (khoản 1 Điều 21). Trẻ sơ sinh được NSNN đóng BHYT từ sơ sinh (điểm h khoản 3 Điều 12). Lao động nữ nghỉ thai sản từ 14 ngày làm việc/tháng trở lên thì quỹ BHXH đóng BHYT hộ — thẻ không gián đoạn. (3) TRỢ CẤP TIỀN MẶT của BHXH bắt buộc (đóng đủ 6 tháng / 12 tháng trước sinh): nghỉ 06 tháng hưởng bằng 100% lương bình quân đóng 6 tháng gần nhất; trợ cấp một lần 02 lần mức tham chiếu tháng sinh = 5.060.000₫/con từ 01/07/2026 (tham chiếu = lương cơ sở 2.530.000₫); nghỉ khám thai tối đa 05 lần × 02 ngày; sảy thai / phá thai nghỉ 10 – 50 ngày theo tuổi thai; chồng nghỉ 05 – 14 ngày; dưỡng sức 5 – 10 ngày × 30% mức tham chiếu/ngày (Luật BHXH 2024 chương V). Người đóng BHXH TỰ NGUYỆN đủ 6 tháng / 12 tháng: trợ cấp 2.000.000₫/con (Điều 94 – 95).
Nha khoa — trám răng, nhổ răng, niềng răng, trồng răng: BHYT trả không?
ĐIỀU TRỊ BỆNH RĂNG MIỆNG (sâu răng, viêm tủy, viêm nướu / nha chu, nhổ răng — kể cả răng khôn có chỉ định, trám / hàn răng theo chỉ định) là khám chữa bệnh thông thường: quỹ BHYT chi trả theo mức hưởng trên thẻ và đúng tuyến, tỷ lệ thanh toán 100% giá dịch vụ theo quy tắc mặc định của danh mục dịch vụ kỹ thuật (điểm c khoản 1 Điều 2 TT 35/2016/TT-BYT, hợp nhất 17/VBHN-BYT). KHÔNG được chi trả: (1) răng giả, hàm tháo lắp, cầu răng thay răng đã mất — thuộc nhóm 'thiết bị y tế thay thế' (khoản 8 Điều 23 Luật BHYT; trồng răng implant cũng thuộc nhóm này); (2) niềng răng, tẩy trắng, bọc răng sứ thẩm mỹ — 'sử dụng dịch vụ thẩm mỹ' (khoản 6 Điều 23). LƯU Ý: KHÔNG có 'hạn mức nha khoa riêng' (số răng / số đồng mỗi năm) trong văn bản hiện hành — danh mục TT 35/2016 không có mục răng hàm mặt nào với tỷ lệ đặc biệt. Quy tắc nhanh: điều trị bệnh (bỏ đau, giữ răng thật) → BHYT trả; thay thế / làm mới / làm đẹp → tự trả. Đi nha khoa tư nhân ký hợp đồng BHYT: quỹ trả theo trần giá cơ sở công cùng cấp trên địa bàn, phần chênh lệch tự trả (khoản 2 Điều 47, khoản 2 Điều 39 NĐ 188/2025).
Bệnh viện tư nhân — kể cả bệnh viện hiện đại, kỹ thuật cao — BHYT trả thế nào?
Nếu bệnh viện / phòng khám tư nhân ĐÃ ký hợp đồng KCB BHYT: quỹ thanh toán theo giá thực tế nhưng KHÔNG vượt giá cao nhất của dịch vụ đó tại cơ sở Nhà nước CÙNG CẤP trên cùng địa bàn tỉnh (cấp chuyên sâu theo giá chuyên sâu; cấp cơ bản theo giá cơ bản — nếu cơ sở công không có dịch vụ đó thì lấy giá tỉnh giáp ranh, rồi giá tỉnh khác trên toàn quốc; khoản 2 Điều 47 NĐ 188/2025). Phần chênh lệch giữa giá bệnh viện tư và mức quỹ thanh toán do NGƯỜI BỆNH TỰ CHI TRẢ (khoản 2 Điều 39) — chọn bệnh viện tư giá cao đồng nghĩa tự trả phần vượt trần. Nếu cơ sở tư CHƯA ký hợp đồng: không thanh toán tại chỗ, người bệnh tự trả trước rồi đề nghị thanh toán trực tiếp theo bậc tối đa Điều 57 NĐ 188 (0,15 – 2,5 lần lương cơ sở tùy trường hợp). Từ 01/07/2025 áp dụng thống nhất theo NĐ 188/2025, thay quy định giá của NĐ 02/2025 đã hết hiệu lực. Riêng bệnh hiếm / hiểm nghèo / cần phẫu thuật - kỹ thuật cao đã được chẩn đoán xác định: hưởng 100% mức hưởng và KHÔNG cần chuyển tuyến (Điều 5 TT 01/2025/TT-BYT). NĐ 188 không có danh mục 'dịch vụ kỹ thuật cao' chi trả riêng nào.
Dịch vụ ngoài danh mục BHYT — khám dịch vụ, giường dịch vụ: ai trả tiền?
Quỹ BHYT chỉ chi trả dịch vụ đã được Bộ Y tế cho phép áp dụng (danh mục TT 43/2013 + TT 21/2017, phân loại phẫu thuật TT 50/2014, dịch vụ được phê duyệt tại từng cơ sở, danh mục điều kiện TT 35/2016). Dịch vụ ngoài các danh mục đó: NGƯỜI BỆNH TỰ CHI TRẢ toàn bộ — nguyên tắc 'Người bệnh thanh toán phần chi phí ngoài phạm vi chi trả của quỹ BHYT' (điểm b khoản 1 Điều 4 TT 35/2016, hợp nhất 17/VBHN-BYT). NGOẠI LỆ QUAN TRỌNG — KHÁM CHỮA BỆNH THEO YÊU CẦU (khám dịch vụ, giường dịch vụ, chọn bác sĩ): quỹ vẫn thanh toán phần chi phí theo phạm vi được hưởng và mức hưởng như thường, người bệnh chỉ trả PHẦN CHÊNH LỆCH giữa giá dịch vụ theo yêu cầu và mức quỹ thanh toán; cơ sở phải công khai và thông báo trước (Điều 20 NĐ 188/2025/NĐ-CP, thực thi khoản 6 Điều 22 Luật BHYT). Cơ sở cũng KHÔNG được thu thêm chi phí thuốc, vật tư đã kết cấu trong giá dịch vụ được duyệt (điểm i khoản 2 Điều 35 NĐ 188). Dịch vụ lồng trong quy trình dịch vụ khác: không thanh toán, không thu thêm (khoản 4 Điều 4a TT 35/2016).
Kỹ thuật mới, Danh mục 3, ghép tạng — khi nào quỹ BHYT bắt đầu chi trả?
KỸ THUẬT MỚI, PHƯƠNG PHÁP MỚI là kỹ thuật lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam (khoản 1 Điều 92 Luật KCB 15/2023/QH15). Cổng chi trả: quỹ BHYT thanh toán KHI Bộ trưởng Bộ Y tế đã quy định cụ thể điều kiện, tỷ lệ thanh toán cho kỹ thuật đó (khoản 5 Điều 4a TT 35/2016 hợp nhất); trước đó người bệnh tự chi trả nếu chọn dùng. DANH MỤC 3 của TT 35/2016 liệt kê dịch vụ TẠM THỜI quỹ chưa thanh toán (giải trình tự gene HIV / HBV / HPV, điều trị bằng bùn, nước khoáng, luyện tập dưỡng sinh…) — chưa được chi trả dù là kỹ thuật hợp pháp. Danh mục cũng 'mở' theo hướng có lợi: dịch vụ được Bộ trưởng phê duyệt tại từng cơ sở (dù chưa trong TT 43/2013 / TT 50/2014 / TT 21/2017) vẫn thuộc phạm vi chi trả (điểm c khoản 1 Điều 1 TT 35/2016). GHÉP TẠNG: các kỹ thuật ghép đã có trong danh mục chuyên môn (ví dụ ghép thận) được chi trả như dịch vụ trong danh mục; 'gói chi trả ghép tạng' riêng vẫn đang là đề xuất, chưa thành văn bản quy phạm pháp luật.
Người bệnh có quyền gì tại bệnh viện? Đòi bảng kê chi phí, xin sao chụp hồ sơ bệnh án được không?
ĐƯỢC. Luật KCB 15/2023/QH15 dành cả Chương II cho quyền của người bệnh — quyền pháp luật chung, có thẻ BHYT hay không: (1) đòi 'cung cấp và giải thích chi tiết về các khoản chi trả dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi có yêu cầu' (khoản 2 Điều 12) — người hành nghề chỉ được yêu cầu chi trả theo đúng quy định pháp luật (khoản 5 Điều 44); (2) đọc, xem, sao chụp, ghi chép hồ sơ bệnh án và xin bản tóm tắt — yêu cầu bằng văn bản (khoản 1 Điều 12, điểm d khoản 4 Điều 69); (3) được thông tin giá dịch vụ trước (khoản 1 Điều 9) — cơ sở phải niêm yết giá (khoản 4 Điều 60); (4) kiến nghị, bồi thường khi tai biến y khoa (Điều 14, Điều 102). Giới hạn: phần chi phí ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng BHYT vẫn là nghĩa vụ tự chi trả của người bệnh (khoản 1 Điều 18).
Bệnh viện có được từ chối cấp cứu hoặc từ chối chữa bệnh không?
CẤP CỨU: KHÔNG — 'từ chối hoặc cố ý chậm cấp cứu người bệnh' là hành vi bị nghiêm cấm (khoản 2 Điều 7 Luật KCB 15/2023/QH15); cơ sở vượt quá khả năng chuyên môn được từ chối khám thường nhưng 'trừ trường hợp cấp cứu quy định tại Điều 61' (điểm a khoản 2 Điều 59). Cấp cứu khẩn cấp chưa có sự đồng ý của người bệnh/người đại diện: người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc người trực lãnh đạo có quyền quyết định (khoản 2 Điều 61). BHYT: cấp cứu ở đâu cũng hưởng 100% mức hưởng. KHÁM THƯỜNG: người hành nghề được TỪ CHỐI trong 5 trường hợp (Điều 40): vượt quá khả năng hoặc phạm vi hành nghề — nhưng vẫn phải giới thiệu nơi khác và sơ cứu, cấp cứu, theo dõi cho đến khi người bệnh được tiếp nhận hoặc chuyển đi (khoản 1 Điều 40); trái pháp luật hoặc đạo đức nghề nghiệp; người bệnh/thân nhân xâm phạm thân thể người hành nghề; yêu cầu phương pháp không phù hợp chuyên môn; không chấp hành chỉ định có nguy cơ gây hại (khoản 5 Điều 40).
Tự mua thuốc ngoài nhà thuốc — BHYT có hoàn tiền không?
CÓ, nhưng chỉ 2 nhóm hẹp (Điều 58 NĐ 188/2025/NĐ-CP): (1) THUỐC thuộc Danh mục thuốc HIẾM theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; (2) THIẾT BỊ Y TẾ loại C hoặc D (trừ thiết bị chẩn đoán in vitro, thiết bị đặc thù cá nhân, thiết bị mua bán như hàng hóa thông thường — NĐ 98/2021 sửa đổi NĐ 07/2023, NĐ 04/2025). THUỐC THƯỜNG tự mua ngoài KHÔNG được thanh toán trực tiếp. Phải đáp ứng đồng thời 6 điều kiện tại thời điểm kê đơn (Điều 59): cơ sở KCB KHÔNG CÓ SẴN và không có thuốc cùng hoạt chất / thiết bị thay thế được; KHÔNG THỂ chuyển người bệnh sang cơ sở khác (không đủ điều kiện chuyển / đang cách ly y tế / đã là cơ sở cấp cao nhất tỉnh); không điều chuyển được thuốc giữa các cơ sở; đúng phạm vi chuyên môn; thuộc phạm vi quyền lợi; và chi phí KCB đã được thanh toán tại một cơ sở trên toàn quốc. Giấy tờ: cơ sở cấp PHIẾU XÁC NHẬN THIẾU THUỐC / TBYT (Mẫu 11) + đơn đề nghị Mẫu 10 + hóa đơn, bảng kê (Điều 55); nộp qua Cổng dịch vụ công, VssID, một cửa hoặc bưu chính (Điều 56). Mức hoàn theo số lượng và đơn giá trên hóa đơn nhưng KHÔNG VƯỢT đơn giá trúng thầu gần nhất (Điều 60); thời hạn giải quyết 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Khi nào BHXH thanh toán TRỰC TIẾP cho người bệnh, thay vì trả cho bệnh viện?
7 trường hợp (Điều 54 NĐ 188/2025/NĐ-CP, thực thi điểm c khoản 2 Điều 31 Luật BHYT): (1) cấp cứu / mất ý thức / tử vong mà chưa xuất trình được thẻ trước khi ra viện; (2) quân đội, công an bị mất thẻ chưa cấp lại hoặc thẻ lỗi, sai lệch chưa được đính chính; (3) đối tượng ngân sách nhà nước đóng chưa được cấp thẻ — thanh toán toàn bộ KỂ TỪ NGÀY được xác định thuộc đối tượng; (4) cấp cứu tại cơ sở KHÔNG ký hợp đồng BHYT — thanh toán toàn bộ phần chưa thanh toán; (5) vừa đổi sang nhóm có mức hưởng cao hơn, chưa cấp thẻ mới — BHXH trả phần CHÊNH LỆCH giữa hai mức hưởng; (6) tự mua thuốc hiếm / thiết bị y tế loại C, D vì cơ sở thiếu (Điều 58–60); (7) khám chữa bệnh trong thời gian thẻ bị thu hồi, tạm giữ, tạm khóa KHÔNG do lỗi người tham gia. Hồ sơ: Mẫu 10 + bản chụp thẻ / định danh + giấy ra viện, phiếu khám (bản chụp CÓ DẤU TREO) + hóa đơn, bảng kê (Điều 55); nộp tới BHXH nơi cư trú / nơi cấp thẻ / nơi ký hợp đồng (Điều 56); hồ sơ hợp lệ → 25 ngày là BHXH phải hoàn thành giám định và thanh toán. Mức tối đa từng trường hợp theo bậc 0,15 – 2,5 lần lương cơ sở (Điều 57).
Công ty chậm đóng / trốn đóng BHYT — người lao động đi khám có phải tự trả tiền không?
Đơn vị chủ quản vi phạm KHÔNG đẩy chi phí sang người lao động (Điều 4 NĐ 188/2025/NĐ-CP): (1) đơn vị phải nộp số tiền chậm / trốn đóng — Cđt = Pst × n × 0,03% (số tiền phát sinh tháng đó × số ngày chậm × 0,03%/ngày, khoản 1); (2) nếu người lao động đã TỰ TRẢ chi phí khám chữa bệnh: nộp hồ sơ (bản chụp thẻ / định danh, giấy ra viện có dấu treo, đơn thuốc, hóa đơn + bảng kê — cùng thành phần thanh toán trực tiếp Điều 55) cho CHÍNH ĐƠN VỊ đang chậm / trốn đóng; đơn vị PHẢI hoàn trả trong thời hạn 40 NGÀY kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (khoản 2). Cơ sở khám chữa bệnh cấp bảng kê chi phí xác định số tiền người bệnh đã thanh toán kèm hóa đơn hợp pháp theo đề nghị (điểm c khoản 2). Trốn đóng được định nghĩa tại khoản 1 Điều 48b Luật BHYT (bổ sung bởi Luật 51/2024/QH15): sau 60 ngày không lập / lập không đầy đủ danh sách người phải tham gia; đăng ký tiền lương căn cứ đóng thấp hơn quy định; không đóng hoặc đóng không đủ số đã đăng ký sau 60 ngày kể từ ngày chậm nhất và đã được đôn đốc. BẤT KHẢ KHÁNG — bão lũ, dịch bệnh nguy hiểm được công bố, tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng khác — KHÔNG bị coi là trốn đóng (Điều 3 NĐ 188).
Người bệnh không có thân nhân, không giấy tờ nằm viện — ai chăm sóc, ai trả tiền?
Luật KCB 15/2023 không bỏ sót ai. “Người bệnh không có thân nhân” (khoản 10 Điều 2) gồm: người đang cấp cứu không giấy tờ tùy thân, không thân nhân đi cùng, không thông tin liên lạc; người không / có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi mà không giấy tờ, không thân nhân; người đã xác định được danh tính nhưng không thân nhân, không liên lạc được; trẻ dưới 06 tháng tuổi bị bỏ rơi tại cơ sở. Cơ sở KHÔNG được từ chối cấp cứu. Khi tiếp nhận: kiểm kê, lập biên bản, LƯU GIỮ TÀI SẢN của người bệnh (k1 Điều 72). Trong 48 giờ không xác định được thân nhân: thông báo UBND cấp xã để “báo tìm thân nhân của người bệnh trên các phương tiện thông tin đại chúng” (điểm a khoản 2 Điều 72). Cơ sở có trách nhiệm “nuôi dưỡng, chăm sóc, khám bệnh, chữa bệnh” từ khi tiếp nhận đến khi hoàn thành thủ tục chuyển đến cơ sở trợ giúp xã hội hoặc đến khi người bệnh tử vong (khoản 5); việc chi trả các chi phí này do Chính phủ quy định chi tiết (khoản 6). Nếu tử vong mà không người nhận: cơ sở cấp giấy báo tử, thông báo UBND xã trong 24 giờ; UBND xã tổ chức mai táng chậm nhất 48 giờ (Điều 73). Xem thêm Quỹ hỗ trợ KCB (khoản 1 Điều 111).
Thẻ BHYT hết hạn ngay giữa đợt điều trị — quỹ có ngừng thanh toán không?
KHÔNG. Khoản 4 Điều 50 NĐ 188/2025/NĐ-CP: khi đến khám thẻ còn giá trị nhưng đang điều trị nội trú / ban ngày / ngoại trú mà thẻ hết hạn thì quỹ BHYT vẫn thanh toán chi phí trong phạm vi được hưởng và mức hưởng CHO ĐẾN KHI RA VIỆN, “tối đa 15 ngày kể từ ngày thẻ bảo hiểm y tế hết hạn sử dụng”. Khi ra viện, kết thúc lượt khám, người bệnh có trách nhiệm “đóng bảo hiểm y tế nối tiếp với thời hạn của thẻ bảo hiểm y tế đã hết hạn”. Ngoài ra nếu XUẤT TRÌNH THẺ MUỘN: quỹ thanh toán kể từ thời điểm xuất trình; chi phí phát sinh trước đó được thanh toán TRỰC TIẾP cho người bệnh theo thủ tục Điều 56, mức Điều 57 (khoản 6 Điều 50). Trẻ dưới 6 tuổi và người đã hiến bộ phận cơ thể chưa kịp có thẻ: cơ sở tự tra cứu, Cổng tự động cấp mã thẻ BHYT tạm thời (khoản 1 Điều 50) — không cần chờ in thẻ.
Mất thẻ BHYT có được khám chữa bệnh không? Bao lâu được cấp lại?
CÓ — mất thẻ KHÔNG làm mất quyền lợi. (1) Đang có căn cước công dân hoặc VNeID mức độ 2 tích hợp thông tin thẻ: xuất trình trực tiếp, không cần thẻ giấy (khoản 1 Điều 37 NĐ 188/2025). (2) Đang chờ cấp lại: xuất trình “giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cấp, cấp lại và đổi thẻ” kèm giấy tờ chứng minh nhân thân (khoản 3 Điều 37). (3) Thủ tục: Tờ khai Mẫu TK1-TS nộp cơ quan BHXH; Luật quy định “trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ... cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp thẻ” (khoản 2 Điều 17 Luật BHYT); quy trình BHXH (QĐ 595/QĐ-BHXH) còn nhanh hơn: cấp lại/đổi không thay đổi thông tin = trong ngày, có thay đổi thông tin = không quá 03 ngày, đang điều trị tại cơ sở KCB = trong ngày. (4) Cấp cứu: chỉ cần xuất trình “trước khi kết thúc đợt điều trị” (khoản 5 Điều 37); nếu cấp cứu, mất ý thức hoặc tử vong mà chưa xuất trình được — cơ quan BHXH thanh toán TRỰC TIẾP toàn bộ phần chi phí trong phạm vi + mức hưởng (khoản 1, khoản 4 Điều 54 NĐ 188/2025).
Đóng BHYT hộ gia đình xong, thẻ có giá trị sử dụng ngay không?
KHÔNG hẳn. Từ 01/07/2025 (Luật 51/2024/QH15): người tham gia theo khoản 4 và khoản 5 Điều 12 Luật BHYT (các nhóm tự đóng, gồm hộ gia đình) “mà lần đầu tiên tham gia bảo hiểm y tế hoặc đã tham gia... nhưng không liên tục từ 90 ngày trở lên thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày đóng đủ bảo hiểm y tế” (điểm c khoản 3 Điều 16). Nghĩa là: đóng lần đầu hoặc gián đoạn từ 90 ngày trở lên → chờ 30 ngày; đóng liên tục thì thẻ có giá trị theo thời hạn thông thường. Sau khi hồ sơ đủ, cơ quan BHXH phải cấp thẻ trong 05 ngày làm việc (khoản 2 Điều 17). Thẻ giờ được cấp bằng cả bản điện tử và bản giấy, “có giá trị pháp lý như nhau” (khoản 1 Điều 16).
Người nghèo không đóng tiền và người lao động đóng 4,5% lương — quyền lợi BHYT có khác nhau không?
KHÔNG — mức hưởng không tính theo số tiền đã đóng. (1) Mọi người tham gia cùng một phạm vi hưởng theo danh mục của Bộ Y tế; tỷ lệ chi trả phụ thuộc tuyến cơ sở y tế (đúng tuyến / trái tuyến) và mã quyền lợi ghi trên thẻ (Điều 22 Luật BHYT). (2) Thẻ BHYT là một chuẩn duy nhất: thẻ “có mã số bảo hiểm y tế... làm căn cứ để được hưởng các quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định của Luật này” (khoản 1 Điều 16). (3) Nhóm ngân sách đóng (nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, người có công, thẻ mã 5 quân đội — công an — cơ yếu) còn được hưởng 100% KỂ CẢ trái tuyến — cao hơn chứ không thấp hơn người tự đóng. (4) Thuộc nhiều trường hợp có mức hưởng khác nhau thì “áp dụng theo trường hợp có mức hưởng cao nhất” (khoản 4 Điều 17 NĐ 188/2025). Khác biệt duy nhất của nhóm tự đóng: lần đầu tham gia hoặc gián đoạn từ 90 ngày trở lên, “thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày đóng đủ bảo hiểm y tế” (điểm c khoản 3 Điều 16) — khác về thời điểm thẻ có hiệu lực, không phải mức hưởng.
Khiếu nại về BHYT — nộp đơn ở đâu, bao lâu có kết quả, có phải trả phí không?
Ba đường. (1) Không đồng ý với quyết định / hành vi của cơ quan BHXH (từ chối thanh toán hồ sơ, chậm cấp thẻ quá 05 ngày làm việc, áp sai mức hưởng) → khiếu nại hành chính theo đ47 Luật BHYT + Luật Khiếu nại: lần đầu gửi “người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính” (thường là BHXH cấp huyện); không đồng ý thì lần hai gửi “Thủ trưởng cấp trên trực tiếp” (BHXH tỉnh). “Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính” (đ9). Giải quyết lần đầu không quá 30 ngày, phức tạp 45 ngày (đ28); lần hai 45–60 ngày (đ37); sau đó khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án. (2) Tranh chấp với NSLD / cơ sở KCB về đóng, chi trả → “tự hòa giải”, không thành thì “khởi kiện tại Tòa án” (k2 đ48 Luật BHYT). (3) Nghi sai sót chuyên môn → Hội đồng chuyên môn theo đề nghị người bệnh (k1 đ101 Luật KCB 15/2023). Phí: toàn văn Luật Khiếu nại (hợp nhất 2026) không có khoản nào thu lệ phí khiếu nại; nộp bằng đơn giấy hoặc trực tiếp, từ 01/07/2026 có tiếp công dân trực tuyến (đ3a Luật Tiếp công dân, Luật 136/2025/QH15).